Khoan Triêu

《寬朝》 kuān cháo

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kanchō, 916-998: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa Thời Đại Bình An (, Heian), Tự Trưởng đờithứ 19 của Đông Tự (, Tō-ji), trú trì đời thứ 50 của Đông Đại Tự (, Tōdai-ji), húy là Khoan Triêu (), thông xưng là Biến Chiếu Tự Tăng Chánh () hay Quảng Trạch Ngự Phòng (), xuất thân vùng Kyoto, con của Đôn Thật Thân Vương (), cháu của Vũ Đa Pháp Hoàng (, Uda Hōō). Năm 11 tuổi, ông theo Xuất Gia với Vũ Đa Pháp Hoàng, rồi đến năm 948 thì thọ pháp Quán Đảnh của Khoan Không (, Kankū). Vào năm 967, ông tách ra ở riêng tại Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji), sau đó trãi qua các chùa khác như Đông Đại Tự, Tây Tự (西, Sei-ji), rồi đến năm 981 thì nhậm chức Tự Trưởng của Đông Tự. Vào năm 989, vâng mệnh của Hoa Sơn Pháp Hoàng (, Kazan Hōō), ông kiến lập Biến Chiếu Tự (, Henshō-ji) ở ven hồ Quảng Trạch () thuộc vùng Sơn Thành (, Yamashiro). Chính dòng Quảng Trạch do từ đây mà phát xuất. Ông có để lại vài trước tác như Thành Tựu Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Thứ Đệ (), Kim Cang Giới Thứ Đệ (), Bất Động Thứ Đệ (), Nhất Thừa Nghĩa Tư Ký (), v.v.