Khôn Đạo
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có 3 nghĩa. (1) Chỉ thuộc tánh của đại địa. Như trong Dịch Kinh có câu: “Khôn dạo kỳ thuận hồ, Thừa Thiên nhi thời hành (坤道其順乎、承天而時行, tánh của đất vâng thuận vậy, theo mệnh trời mà thi hành đúng lúc).” Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648) nhà Đường giải thích rằng: “Ngôn Khôn Đạo nhu thuận, thừa phụng ư thiên dĩ lượng thời nhi hành (言坤道柔順、承奉於天以量時而行, bảo rằng tánh của đất là nhu thuận, có nghĩa rằng vâng theo mệnh trời để tính thời gian mà thi hành).” (2) Chỉ cho đức của người nữ. Như trong bài Lễ Bộ Hạ Sách Thái Thượng Hoàng Hậu Biểu (禮部賀冊太上皇后表) của Liễu Tông Nguyên (柳宗元, 773-819) nhà Đường có câu: “Mẫu nghi hữu quang, Khôn Đạo khắc thuận (母儀有光、坤道克順, mẫu nghi tỏa sáng, đức nữ vâng thuận).” (3) Chỉ cho đạo của người nữ, hay chỉ cho phụ nữ.