Khôn
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: tên của quẻ Khôn (☷) trong 8 hay 64 quẻ dịch, tượng trưng cho đức nhu thuận, đại diện cho Thổ (土, đất), Hoàng Hậu, người mẹ, vợ, người nữ, đối xứng với Càn (乾). Khôn có nghĩa là thân (伸, làm cho phải lẽ), cũng có nghĩa là thuận (順, tùy thuận, thuận theo). Càn là Hình Tượng ánh sáng mặt trời chiếu rọi, mang tính tương đối; trong khi đó Khôn là Hình Tượng ánh sáng của đất. Càn có Công Năng của Trời sáng tạo nên vạn vật; Khôn thì thuận theo lẽ Trời, là công cụ của Trời hình thành nên vạn vật.