Kim Âu

《金甌》 jīn ōu

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính. (1) Cái bồn, cái chậu bằng vàng. (2) Tỷ dụ cho sự bền vững của biên cương đất nước, từ đó cũng được dùng chỉ cho đất nước. Như trong bài từ Chá Cô Thiên () của Thu Cấn (, 1875-1907) nhà Thanh có câu: “Kim Âu dĩ khuyết tổng tu bổ, vị quốc Hi Sinh cảm tích thân (, nước non đã khuyết nên tu sửa, vị quốc hy sinh đâu tiếc thân).” Hay trong bài thơ Nam Bắc Sử Cảm Ngộ () của Tư Không Đồ (, 837-908) nhà Đường cũng có câu: “Binh vi Lương điện Kim Âu phá, hỏa phát Trần cung Ngọc Thọ tồi (殿, binh vây Lương điện nước nhà nát, lửa phát Trần cung cây ngọc tan).”