Kiết Thân
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: đơn thân, độc thân, thân một mình. Như trong Tịnh Độ Thánh Hiền Lục (淨土聖賢錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 78, No. 1549) quyển 9, phần Vãng Sanh Tạp Lưu (往生雜流) thứ 8, Ngô Kiêu Chúc (吳澆燭), có câu: “Kiết Thân vô ngẫu, trường trai trú dạ Niệm Phật (孑身無偶、長齋晝夜念佛, ông sống một mình không có bạn đời, trường trai đêm ngày Niệm Phật).” Hay trong Thành Duy Thức Luận Tục Thuyên (成唯識論俗詮, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 50, No. 820) quyển 1 lại có đoạn: “Duy pháp sư bất khuất, Kiết Thân độc mại, biến lịch gian tân (唯法師不屈、孑身獨邁、遍歷艱辛, chỉ có pháp sư không chịu khuất phục, một mình đi xa, trãi qua gian khổ).”