Khôn Duy

《坤維》 kūn wéi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có ba nghĩa. (1) Chỉ phương Tây Nam; do vì trong kinh dịch có câu: “Tây Nam đắc bằng (西, phía Tây Nam được bạn)”, nên lấy Khôn chỉ cho phương này. Như trong Văn Tuyển (), chương Trương Hiệp (), Tạp Thi (), có câu: “Đại Hỏa lưu Khôn Duy, bạch Nhật Trì Tây lục (西, sao Đại Hỏa trôi về Tây Nam, mặt trời dong ruổi về hướng Tây).” (2) Chỉ phương Nam. Như trong bài văn Quảng Châu Bảo Trang Nghiêm Tự Xá Lợi Tháp Bi () của Vương Bột (, khoảng 650-676) nhà Đường có câu: “Thượng đương Tinh Kỷ, hạ liệt Khôn Duy (, trên gặp Tinh Kỷ, dưới rẽ phương Nam).” (3) Chỉ phần chính giữa của đất trời. Như trong Tùy Thư (), phần Lễ Nghi Chí () 1 có câu: “Tứ phương các y kỳ phương, Hoàng Đế cư Khôn Duy (, bốn phương đều nương vào phương ấy, Hoàng Đế sống ở chính giữa).”

Khôn Duy. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/khon-duy. Truy cập 06/04/2026.