Khôi Khoái

《魁膾》 kuí kuài

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: người làm nghề đao phủ. Các bản trước đây đều dịch là người hàng thịt, bán thịt hoặc băm thịt làm nem chả... Đó chỉ là suy đoán từ nghĩa của chữ khoái (). Trong Tạp A-tì-đàm tâm luận, quyển 3, xếp đây là nghiệp ác thứ 8 và giải thích như sau: Khôi khoái, chỉ vi quan thao đao hành hình chi nhân. Vị nhân bản đồng loại, bỉ tuy phạm pháp, lý cố đương tử, nhiên tập thao đao chi nghiệp dĩ hại kỳ sanh, thật vi ác hạnh. – Khôi Khoái, chỉ người giữ nhiệm vụ cầm đao hành hình. Là đồng loại với nhau, người kia tuy phạm pháp, theo lý phải [xử tội] chết, nhưng người làm quen theo nghiệp giết hại sanh mạng như vậy thật là hạnh xấu ác.) Như vậy, rõ ràng những cách dịch trước đây đều không đúng. Khôi Khoái ở đây phải hiểu là người làm nghề đao phủ.