Không Dã

《空也》 kōng yě

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kūya, Kōya, 903-972: vị tăng sống giữa thời Bình An, vị tổ của Phái Không Dã Niệm Phật (, Kūyanembutsu-ha), tổ của Pháp Môn Odorinembutsu (, Niệm Phật Nhảy), húy là Không Dã, Hoằng Dã (), Quang Thắng (); không rõ xuất thân ở đâu. Khi tuổi thanh niên, dưới hình thức Cư Sĩ Tại Gia, ông đi khắp các tiểu quốc, làm các công việc xã hội như đắp đường, xây cầu cống, đào giếng, v.v. Khoảng độ hơn 20 tuổi, ông Xuất Gia ở Quốc Phận Tự (, Kokubun-ji) vùng Vĩ Trương (, Owari), thọ giới Sa Di, lấy hiệu là Không Dã. Đến năm 938, ông lên kinh đô, lấy nơi đây làm trung tâm để tiến hành Bố Giáo Pháp Môn “miệng xưng Niệm Phật”, không kể giàu nghèo sang hèn gì cả; từ đó ông được gọi là Thị Thánh (, vị Thánh ngoài chợ) hay A Di Đà Thánh. Vào năm 948, ông có thọ giới với Diên Xương (), vị Thiên Thai Tọa Chủ đương thời, ở Tỷ Duệ Sơn (, Hieizan) với Giới Danh là Quang Thắng, nhưng sau đó ông không bao giờ dùng đến tên này. Trong khoảng niên hiệu Ứng Hòa (, 961-964), khi bệnh dịch lưu hành khắp nơi, ông sáng kiến Tây Quang Tự (西, tức Lục Ba La Mật Tự [, Rokuharamitsu-ji]) để an trí tượng Thập Nhất Diện Quan Âm và cầu nguyện cho bệnh tật tiêu trừ. Ông được xem như là người khai sáng Tịnh Độ Giáo của Nhật Bản. Trước tác của ông có Di Đà Hòa Tán ().