Kiều Bổn Độc Sơn

《橋本獨山》 qiáo běn dú shān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Hashimoto Dokusan, 1869-1938: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Minh Trị (, Meiji) và đầu thời Chiêu Hòa (, Shōwa), vị trú trì đời thứ 128 của Tướng Quốc Tự (, Sōkoku-ji), húy Huyền Nghĩa (), đạo hiệu Độc Sơn (), hiệu Đối Vân Quật (), Nam Uyển Quật (), xuất thân vùng Niigata (). Ban đầu ông theo học hội họa, đến năm 1890 xuất gia với Nga Sơn (). Ông trú tại Tăng Đường của Thiên Long Tự (, Tenryū-ji) và kế thừa dòng pháp của Nga Sơn. Vào năm 1900, ông làm trú trì Lộc Vương Viện (鹿). Đến năm 1911, ông làm trú trì Tướng Quốc Tự, và Quản Trưởng của Phái Tướng Quốc Tự (). Trước tác của ông có Đối Vân Lục () 2 quyển, Họa Thiếp () 1 quyển.

Kiều Bổn Độc Sơn. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/kie%CC%80u-bo%CC%89n-djo%CC%A3c-son. Truy cập 07/04/2026.