Kì Thọ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có mấy nghĩa. (1) Chỉ cây ngọc nơi cảnh tiên. Như trong bài thơ Khốc Lý Thương Ẩn (哭李商隱) của Thôi Giác (崔玨, ?-?) nhà Đường có câu: “Ưng du vật ngoại phàn Kì Thọ, tiện trước nghê y thướng ngọc đàn (應遊物外攀琪樹、便著霓衣上玉壇, rong chơi Tự Tại vin cây ngọc, mặc áo nghê thường lên ngọc đàn).” Hay trong bài thơ Tương Du Mao Sơn (將游茅山) của Tát Đô Lạt (薩都剌, khoảng 1272-1355) nhà Nguyên lại có câu: “Thác kỵ bạch hạc phỏng Mao quân, Kì Thọ thu thanh cách dạ văn (錯騎白鶴訪茅君、琪樹秋聲隔夜聞, lỡ cỡi hạc trắng thăm Mao quân, cây ngọc đêm thu vẳng tiếng vang).” (2) Tên một loại cây. Như trong bài Kim Tùng Phú (金松賦) của Lý Đức Dụ (李德裕, 787-849) nhà Đường có câu: “Kì Thọ dĩ thùy châu nhi thiện danh, kim tùng dĩ tiềm quýnh nhi mạc địch (琪樹以垂珠而擅名、金松以潛熲而莫覿, cây Kì nhờ rũ ngọc mà nổi danh, tùng vàng nhờ giấu lửa mà chớ gặp).” Hay trong Lục Triều Sự Tích (六朝事跡), phần Bảo Lâm Tự (寶林寺), của Trương Quách Di (張敦頤, 1772-1818) nhà Tống, cũng có câu: “Bảo Lâm Tự hữu Kì Thọ, tại Pháp Đường tiền (寶林寺有琪樹、在法堂前, Bảo Lâm Tự có cây Kì, ở trước Pháp Đường).”