Khôn Nguyên

《坤元》 kūn yuán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: đối xứng với Càn Nguyên (), chỉ cho đức lớn sinh ra vạn vật của đại địa. Như trong Kinh Dịch có câu: “Chí tai Khôn Nguyên, vạn vật tư sanh, nãi thuận Thừa Thiên (, lớn thay Khôn Nguyên, muôn vật sanh ra, thuận theo mệnh trời).” Khổng Dĩnh Đạt (, 574-648) giải thích rằng: “Chí tai Khôn Nguyên giả, thán mỹ Khôn đức (, chí tai Khôn Nguyên nghĩa là ca ngợi đức tốt đẹp của Đất).”