Khuy Cơ

《窺基》 kuī jī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kigi, 632-682: sơ tổ của Pháp Tướng Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Trường An (), Kinh Triệu () nhà Đường, họ là Úy Trì (), tự Hồng Đạo (), còn được gọi là Linh Cơ (), Thừa Cơ (), Đại Thừa(), Cơ Pháp(), tục xưng là Từ Ân Đại Sư (), Từ Ân Pháp Sư ()Tông Phái của ông được gọi là Từ Ân Tông (). Ông có tướng mạo khôi ngô, bẩm tánh thông tuệ, Xuất Gia lúc 15 tuổi, phụng sắc chỉ nhà vua làm Đệ Tử của Huyền Trang (, 602-664). Ban đầu ông đến Xuất Gia tại Quảng Phước Tự (), sau chuyển đến Đại Từ Ân Tự (), theo Huyền Trang học Phạn văn và kinh luận Phật Giáo. Năm 25 tuổi, ông tham gia Dịch Kinh, đến năm thứ 4 (659) niên hiệu Hiển Khánh (), khi Huyền Trang dịch bộ Duy Thức Luận (Sanskrit: Vijñaptimātratāsiddhi-śāstra, ), ông cùng với ba vị Thần Phưởng (), Gia Thượng (), Phổ Quang () cùng hiệu đính văn phong, nghĩa lý của bộ luận này. Huyền Trang còn sai ông Diễn Thuyết về Nhân Minh Chánh Lý Môn Luận (Sanskrit: Nyāya-dvāra-tarka-śāstra, )Du Già Sư Địa Luận (Sanskrit: Yogacārabhūmi, ) của Trần Na (Sanskrit: Dignāga, Dinnāga, ), vì vậy ông rất thông đạt Tông Pháp của Nhân Minh và Ngũ Tánh. Vào năm đầu (661) niên hiệu Long Sóc (), những bộ luận do Huyền Trang chủ dịch như Biện Trung Biên Luận (Sanskrit: Madhyānta-vibhāga-ṭīkā, ), Biện Trung Biên Luận Tụng (Sanskrit: Madhyānta-vibhāga-kārikā, ), Nhị Thập Duy Thức Luận (Sanskrit: Viṃśatikāvijñapti-mātratā-siddhiḥ, ), Dị Bộ Tông Luân Luận (Sanskrit: Samayabhedoparacanacakra, ), A Tỳ Đạt Ma Giới Thân Túc Luận (Sanskrit: Abhidharma-dhātu-kāya-pāda, ), đều được ông chấp bút; và ngoại trừ A Tỳ Đạt Ma Giới Thân Túc Luận ra, ông đều ghi thuật ký cho các bộ luận này. Về sau, ông ngao du Ngũ Đài Sơn (), tuyên giảng đại pháp, rồi trở về Từ Ân Tự truyền thọ giáo nghĩa của thầy mình. Trước tác của ông rất nhiều cho nên người đương thời gọi ông là Bách Bản Sớ Chủ hay Bách Bản Luận Sư. Ông lấy Duy Thức Luận làm Tông Chỉ, nên còn được gọi là Duy Thức Pháp Sư. Vào năm đầu niên hiệu Vĩnh Thuần (), ông Thị Tịch tại Phiên Kinh Viện () của Từ Ân Tự, hưởng thọ 51 tuổi đời. Trước tác của ông có Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương (), Du Già Luận Lược Toản (), Bách Pháp Minh Môn Giải (), Nhân Minh Nhập Chánh Lý Luận Sớ (), Nhiếp Đại Thừa Luận Sao (), Đối Pháp Luận Sao (), Thắng Tông Thập Cú Nghĩa Chương (), Pháp Hoa Kinh Huyền Tán (), A Di Đà Kinh Thông Tán Sớ (), Quán Di Lặc Thượng Sanh Kinh Sớ (), Kim Cang Bát Nhã Kinh Huyền Ký (), Thuyết Vô Cấu Xưng Kinh Tán (), v.v.