Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.048 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 808 thuật ngữ. Trang 5/17.
  • Thánh Huệ

    《聖惠》

    Shōkei, 1094-1137: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Hoa Tạng Viện (華藏院流), húy là Thánh Huệ (聖惠), thông xưng là Hoa Tạng Viện Cung (華藏院宮), Trường Vĩ Cung (長尾宮); là Hoàng Tử t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Lâm Sư Kiền

    《青林師虔》

    Seirin Shiken, ?-904: họ Trần (陳), xuất thân Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), đã từng đắc pháp với Động Sơn Lương Giới (洞山良价). Ông trú tại Thanh Lâm (青林), Hán Đông (漢東), sau đó làm vị tổ đời thứ 3 của Động Sơn (洞山, Tỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Liên

    《青蓮》

    : hoa sen xanh, từ ý dịch của Ưu Bát La (s: utpala, p: uppala, 優鉢羅), hay Ô Bát La (烏鉢羅), Âu Bát La (漚鉢羅), Ưu Bát Lạt (優鉢剌), Ôn Bát La (殟鉢羅); tên khoa học là Nymphaca tetragona. Bên cạnh đó, nếu thêm tính từ nīla vào, ta …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Long

    《青龍》

    : tên gọi của cây đao báu được Quan Công thường đeo bên mình, còn gọi là Thanh Long Yển Nguyệt Đao (青龍偃月刀). Nhờ cây đao này, Quan Công đã từng tạo những chiến công hiển hách như chém Hoa Hùng (華雄), Phách Nhan Lương (劈顏良)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Lương Thái Khâm

    《清涼泰欽》

    Shōryō Taikin, ?-974: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hồ Bắc). Ông đến tham vấn Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó ông đến sống tại Song Lâm Viện (雙林…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Lương Trừng Quán

    《清涼澄觀》

    Shōryō Chōkan, 738-839: vị tổ thứ 4 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người Sơn Âm (山陰), Việt Châu (越州, Thiệu Hưng, Triết Giang), họ Hạ Hầu (夏候), tự Đại Hưu (大休), hiệu Thanh Lương Quốc Sư (清涼國師), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Lương Tự

    《清涼寺》

    Seiryō-ji: xem Tha Nga Thanh Lương Tự (嵯峨清涼寺, Sagaseiryō-ji) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Minh

    《聲明》

    s: śadha-vidhyā, j: shōmyō: trong các kinh điển Hán dịch, nó là một trong Ngũ Minh, là hình thức văn pháp học. Nó còn được gọi là Phạn Bối (梵唄, bonbai), một hình thức âm nhạc cổ điển theo nghi thức Phật Giáo, có thêm âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Nguyên Hành Tư

    《青原行思》

    Seigen Gyōshi, ?-740: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, người vùng An Thành (安城), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây), họ là Lưu (劉). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, sau đến tham học với Lục Tổ Huệ Năng và kế thừa dòng pháp của vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Phong Truyền Sở

    《青峰傳楚》

    Seihō Denso, ?-?: vị Thiền tăng sống vào cuối đời nhà Đường, người vùng Kinh Châu (涇州, Tỉnh Cam Túc), người kế thừa dòng pháp của Lạc Phổ Nguyên An (樂普元安). Ông đã từng sống tại Thanh Phong Sơn (青峰山) thuộc Phủ Phong Tường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Quang

    《聖光》

    Shōkō: tức Biện Trường (辨長, Benchō, 1162-1238), xem chú thích bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Quynh

    《聖冏》

    Shogei, 1341-1420: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống khoảng vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thời Trung Hưng của Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Thánh Quynh (聖冏), thông xưng là Tam Nhật Nguyệt Thượng Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thành Tầm

    《成尋》

    Shōjin, 1011-1081: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sang nhà Tống cầu pháp, cha là con của Đằng Nguyên Thật Phương (藤原實方), mẹ là con của Nguyên Tuấn Hiền (源俊賢); tuy nhiên cũng có nhiều thuyết khác nhau. Năm lên 7 tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thành Thật Tông

    《成實宗》

    Jōjitsu-shū: tên gọi của học phái nghiên cứu dựa trên bộ Thành Thật Luận (s: Satyasiddhi-śāstra, 成實論) của Ha Lợi Bạt Ma (s: Harivarman, 訶利跋摩, khoảng thế kỷ thứ 3-4), do Cưu Ma La Thập (s: Kumārajīva, 鳩摩羅什, 344-413) dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Thông

    《聖聰》

    Shōsō, 1366-1440: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, Tổ khai sơn Tăng Thượng Tự (增上寺, Zōjō-ji); húy là Thánh Thông (聖聰), tục danh là Thiên Diệp Dận Minh (千葉胤明); hiệu Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Thủy Tự

    《清水寺》

    Kiyomizu-dera hay Seisui-ji: ngôi chùa trung tâm của Bắc Pháp Tướng Tông, tọa lạc tại số 1-294 Kiyomizu (清水), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Âm Vũ Sơn (音羽山), nơi tham bái hành hương th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Tịnh Hoa Viện

    《清淨華院》

    Shōjōke-in: một trong 4 ngôi chùa bổn sơn trung tâm của Tịnh Độ Tông; hiện tọa lạc tại Teramachidōri (寺町通), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市), không có hiệu chùa cũng như hiệu núi. Tượng thờ chính là Pháp Nhiên Thượng Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thành Tôn

    《成尊》

    Seizon, 1012-1074: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 30 của Đông Tự, húy là Thành Tôn (成尊), hiệu Tiểu Dã Tăng Đô (小野僧都). Sau khi xuất gia với Nhân Hải (仁海) ở Mạn Trà La Tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Triết

    《聖哲》

    : chỉ đạo đức tài trí siêu nhân, cũng chỉ cho người có đạo đức tài trí; cũng dùng chỉ cho đế vương. Trong Tả Truyện (左傳), phần Văn Công Lục Niên (文公六年), có đoạn: “Cổ chi vương giả, tri mạng chi bất trường, thị dĩ tinh ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Trừng Tự

    《清澄寺》

    Seichō-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 322-1 Seichō (清澄), Kamogawa-shi (鴨川市), Chiba-ken (千葉縣); hiệu núi là Thiên Quang Sơn (千光山), người thế gian thường gọi là Thanh Trừng Sơn (清澄山, Kiyosum…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Văn

    《聲聞》

    s: śrāvaka, p: sāvaka: âm dịch là Xá La Bà Ca (舍羅婆迦), ý dịch là Tác Đệ Tử (作弟子); là một trong Nhị Thừa, Tam Thừa; chỉ cho hàng đệ tử xuất gia lắng nghe giáo pháp của đức Phật mà chứng ngộ. Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章, Ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Võ Thiên Hoàng

    《聖武天皇》

    Shōmu Tennō, tại vị 724-749: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Nại Lương, hoàng tử của Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Monmu Tennō, tại vị 697-707), tên thật là Thủ (首, Obito). Ông cùng với Quang Minh Hoàng Hậu (光明皇后) rất tin tưởn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thảo Dã

    《草野》

    : có ba nghĩa. (1) Cánh đồng cỏ dại mọc um tùm, thảo nguyên hoang sơ. Như trong bài Thái Sơn Lương Phủ Hành (泰山梁甫行) của Tào Thực (曹植, 192-232) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Bát phương các dị khí, thiên lí thù phong vũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tháo Đậu

    《澡豆》

    , tức nước tro, là loại nước làm sạch ngày xưa, có công dụng như xà-phòng ngày nay, được chế biến bằng cách ngâm tro bếp rồi gạn lấy nước trong, sử dụng khi tắm, giặt, rửa...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tháp

    《塔》

    s: stūpa, p: thūpa: âm dịch là Tốt Đổ Bà (窣睹婆、窣堵婆), Tốt Đổ Ba (窣堵波), Tốt Đô Bà (窣都婆), Tẩu Đẩu Bà (藪斗婆), Tẩu Đẩu Ba (數斗波), Tô Thâu Bà (蘇偷婆), Tố Đổ Ba (素睹波), Suất Đô Bà (率都婆), Tốt Đô Bà (卒都婆); dịch tắt là Tháp Bà (塔婆), Thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Ác

    《十惡》

    s: daśākuśala-karma-pathāni: còn gọi là Thập Ác Nghiệp Đạo (十惡業道), Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo (十不善業道), Thập Bất Thiện Căn Bổn Nghiệp Đạo (十不善根本業道), Thập Hắc Nghiệp Đạo (十黑業道); là 10 hành vi ác, không tốt của ba nghiệp thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Ác Nghiệp Đạo

    《十惡業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Địa Ngục

    《十八地獄》

    : còn gọi là Thập Bát Tằng Địa Ngục (十八層地獄), Thập Bát Trùng Địa Ngục (十八重地獄), Thập Bát Nê Lê (十八泥犁). Theo truyền thuyết dân gian Trung Quốc, vua Diêm La (閻羅) là đứng đầu các địa ngục, 18 vị thuộc hạ Phán Quan Theo chủ qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Nê Lê

    《十八泥犁》

    : xem Thập Bát Địa Ngục(十八地獄) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bát Tằng Địa Ngục

    《十八層地獄》

    : xem Thập Bát Địa Ngục(十八地獄) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo

    《十不善業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Can

    《十干》

    : Mười Can, còn gọi là Thiên Can (天干), là 10 yếu tố được giải thích theo thứ tự cách đọc âm của tiếng Nhật, Trung Quốc, Triều Tiên, thuộc Ngũ Hành (五行), Ngũ Phương (五方), âm dương, gồm: (1) Giáp (甲, kō, jiǎ, gap, Mộc [木],…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Chủng Thông Hiệu

    《十種通號》

    : xem Thập Hiệu (十號) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Địa

    《十地》

    s: daśa-bhūmi: tính từ quả vị thứ 41 đến 50 trong 52 quả vị (gồm Thập Tín, Thập Trụ, Thập Hạnh, Thập Hồi Hướng, Thập Địa, Đẳng Giác, Diệu Giác) tu hành của vị Bồ Tát. Thập Địa là 10 quả vị được thuyết trong Phẩm Thập Địa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Giới

    《十界》

    : 10 loại thế giới mê và ngộ, gồm: (1) Địa Ngục Giới (地獄界, thế giới Địa Ngục), (2) Ngạ Quỷ Giới (餓鬼界, thế giới Ngạ Quỷ), (3) Súc Sanh Giới (畜生界, thế giới Súc Sanh) hay Bàng Sanh Giới (傍生界), (4) Tu La Giới (修羅界, thế giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Hắc Nghiệp Đạo

    《十黑業道》

    : xem Thập Ác (十惡) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Hiệu

    《十號》

    : 10 danh hiệu của đức Phật Thích Ca cũng như các đức Phật khác, còn gọi là Như Lai Thập Hiệu (如來十號), Thập Chủng Thông Hiệu (十種通號), gồm: (1) Như Lai (s, p: tathagāta, 如來), âm dịch là Đa Đà A Già Đà (多陀阿伽陀), nghĩa là cỡi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Loại

    《十類》

    : 10 loại cô hồn. Theo Du Già Tập Yếu Diệm Khẩu Thí Thực Nghi (瑜伽集要焰口施食儀, Taishō No. 1320), quyển 1, cũng như Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, Taishō No. 1497) quyển 3, có liệt kê 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Lực

    《十力》

    s: daśa-bala, p: dasa-bala: hay Như Lai Thập Lực (如來十力), gồm:(1) Xứ Phi Xứ Trí Lực (處非處智力, trí lực phân biệt rõ ràng đạo lý hay phi đạo lý, phải trái thiện ác), (2) Nghiệp Dị Thục Trí Lực (業異熟智力, trí lực biết được nghiệp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Lục La Hán

    《十六阿羅漢》

    : còn gọi là Thập Lục A La Hán (十六阿羅漢), Thập Lục Tôn Giả (十六尊者), là các đệ tử đắc đạo của đức Thích Tôn. Căn cứ vào Pháp Trú Ký (法住記) của Tôn Giả Khánh Hữu (慶友尊者) nước Sư Tử (師子) thuộc thế kỷ thứ 2, khi nhập Niết Bàn, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Ngưu Đồ

    《十牛圖》

    : do Quách Am Sư Viễn (郭庵師遠) soạn, là tác phẩm dụ con trâu như là tự kỷ xưa nay của mình, miêu tả quá trình dẫn dắt con trâu trở về sau khi nó chạy đi mất, được phân chia thành 10 giai đoạn gồm: (1) Tìm Trâu, - (2) Thấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Cung

    《十二宮》

    : 12 cung. Theo quan niệm Thiên Văn Học của Phật Giáo, 12 cung này có tên như sau (theo thứ tự tiếng Phạn, âm dịch, ý dịch và tiếng Anh): (1) Meṣa (Mê Sa [迷沙], Dương Cung [羊宮, cung con dê], Aries); (2) Vṛṣabha (Tỳ Lợi Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng

    《十二藥叉大將》

    : 12 vị Dược Xoa Đại Tướng, còn gọi là Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng (藥師十二神將), Thập Nhị Thần Vương (十二神王), Thập Nhị Thần Tướng (十二神將), là quyến thuộc của đức Phật Dược Sư, những vị phát nguyện hộ trì người nào trì tụng Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Luân Chuyển

    《十二輪轉》

    Mười Hai Luân Chuyển: tức là sự luân hồi chuyển sanh theo Thập Nhị Nhân Duyên (s: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, p: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda, 十二因緣), gồm (1) Vô Minh (s: avidyā, p: avijjā, 無明), (2) Hành (s: saṁskāra, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Nhân Duyên

    《十二因緣》

    s: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, p: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda: 12 loại nhân duyên sanh khởi, 12 điều kiện để cấu thành nên loại hữu tình, nói lên mối quan hệ nhân quả của cõi mê; còn gọi là Thập Nhị Chi Duyên Khởi (十…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần

    《十二辰》

    : tức 12 Chi, Tý (子), Sửu (丑), Dần (寅), Mão (卯), Thìn (辰), Tỵ (巳), Ngọ (午), Mùi (未), Thân (申), Dậu (酉), Tuất (戌) và Hợi (亥). Xưa kia, người ta dùng 12 Chi này để ghi giờ, ngày, tháng và năm. Như trong Chu Lễ (周禮), chương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần Tướng

    《十二神將》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần Vương

    《十二神王》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Như Thị

    《十如是》

    Mười Pháp Như Vậygồm có: (1) như thị tướng (如是相), - (2) như thị tánh (如是性), (3) như thị thể (如是体), - (4) như thị lực (如是力), (5) như thị tác (如是作), - (6) như thị nhân (如是因), (7) như thị duyên (如是緣), - (8) như thị quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Phản Xá Nhất Cửu

    《十返舍一九》

    Jippensha Ikkū, 1765-1851: nhà viết kịch sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, tên thật là Tùng Điền Trinh Nhất (松田貞一), xuất thân vùng Tuấn Phủ (駿府). Ông lên Đại Phản (大阪, Ōsaka), lấy hiệu là Cận Tùng Dư Thất (近松余七), làm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển