Thập Nhị Thần

《十二辰》 shí èr chén

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: tức 12 Chi, Tý (), Sửu (), Dần (), Mão (), Thìn (), Tỵ (), Ngọ (), Mùi (), Thân (), Dậu (), Tuất () và Hợi (). Xưa kia, người ta dùng 12 Chi này để ghi giờ, ngày, tháng và năm. Như trong Chu Lễ (), chương Xuân Quan (), Phùng Tướng Thị (), có đoạn: “Chưởng thập hữu nhị tuế, thập hữu nhị nguyệt, thập hữu nhị thần, thập nhật, nhị thập hữu tinh chi vị, biện kỳ tự sự, dĩ hội thiên vị (, nắm trọn 12 năm, 12 tháng, 12 giờ, 10 ngày, Phương Vị của 28 ngôi sao, biết rõ thứ tự của chúng, để hợp với vị trí của trời).”