Thánh Huệ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shōkei, 1094-1137: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Hoa Tạng Viện (華藏院流), húy là Thánh Huệ (聖惠), thông xưng là Hoa Tạng Viện Cung (華藏院宮), Trường Vĩ Cung (長尾宮); là Hoàng Tử thứ 5 của Bạch Hà Thiên Hoàng (白河天皇, Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086). Ông theo Xuất Gia với Khoan Trợ (寬助) ở Thành Tựu Viện (成就院); đến năm 1112 thì được thọ phép Quán Đảnh ở Quan Âm Viện (觀音院) và trở thành Nhất Thân A Xà Lê (一身阿闍梨). Ông khai sáng Hoa Tạng Viện (華藏院) ở Nhân Hòa Tự (仁和寺, Ninna-ji), truyền thừa dòng pháp của Khoan Trợ và sáng lập Dòng Hoa Tạng Viện. Vào năm 1130, ông viếng thăm anh Giác Pháp (覺法), lên Cao Dã Sơn, cùng với bàn luận với Giác Noan (覺鑁), dâng biểu xin triều đình cho xây dựng Truyền Pháp Viện (傳法院). Ông có Tín Ngưỡng sâu sắc về A Di Đà Phật, nên đã sáng lập Dẫn Nhiếp Viện (引攝院). Năm 1132, nhân lúc Điểu Vũ Thượng Hoàng (鳥羽上皇) lâm trọng bệnh, ông tiến hành tu Khổng Tước Kinh Pháp (孔雀經法) trong cung nội để cầu nguyện cho Thượng Hoàng lành bệnh. Đệ Tử phú pháp của ông có Khoan Hiểu (寬曉).