Thánh Quynh

《聖冏》 shèng jiǒng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shogei, 1341-1420: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống khoảng vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thời Trung Hưng của Dòng Trấn Tây (西); húy là Thánh Quynh (), thông xưng là Tam Nhật Nguyệt Thượng Nhân (); hiệu là Tây Liên Xã (西), Liễu Dự (); Thụy HiệuThánh Quynh Thiền Sư (); xuất thân vùng Thường Lục (, Hitachi, thuộc Ibaraki-ken []); con của Bạch Cát Chí Ma Thủ Nghĩa Quang (). Ông bắt đầu Xuất Gia theo Liễu Thật ()Thường Phước Tự () thuộc vùng Thường Lục, rồi học Tịnh Độ Giáo của Dòng Trấn Tây với Liên Thắng () cũng như Đinh Huệ (); và tu học hết giáo nghĩa của các Tông khác. Sau đó, ông kế thừa trú trì Thường Phước Tự, chỉ đạo dạy dỗ Học Đồ, viết ra bộ Nhị Tạng Tụng Nghĩa () và hệ thống hóa Tông Nghĩa Tịnh Độ. Hơn nữa, ông đã làm sáng tỏ dòng Huyết Mạch truyền thừa từ thời đức Thích Ca trở về sau, cũng như Viên Đốn Giới từ thời Viên Nhân () trở đi; và nêu rõ tính độc lập của Tịnh Độ Tông. Ông còn chỉnh đốn lại chế độ Truyền Pháp của Ngũ Trùng Tương Truyền (); rồi đến năm 1393, lần đầu tiên ông truyền áo nghĩa cho Đệ TửThánh Thông (). Vào năm 1415, thể theo lời thỉnh cầu của Thánh Thông, ông chuyển đến ở tại thảo am ở Tiểu Thạch Xuyên (, Koishikawa), Giang Hộ (, Edo). Trước tác của ông có Thích Tịnh Độ Nhị Tạng Nghĩa () 30 quyển, Tịnh Độ Nhị Tạng Nhị Giáo Lược Tụng () 1 quyển, Truyền Thông Ký Nhữu Sao () 48 quyển, Quyết Nghi Sao Trực Điệp () 10 quyển, Phá Tà Hiển Chánh Nghĩa () 1 quyển, Tịnh Độ Chơn Tông Phú Pháp Truyện () 1 quyển, Hiển Tịnh Độ Truyền Giới Luận () 1 quyển, Giáo Tướng Thập Bát Thông () 2 quyển, v.v.