Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng

《十二藥叉大將》 shí èr yào chā dà jiāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: 12 vị Dược Xoa Đại Tướng, còn gọi là Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng (), Thập Nhị Thần Vương (), Thập Nhị Thần Tướng (), là Quyến Thuộc của đức Phật Dược Sư, những vị Phát Nguyện hộ trì người nào trì tụng Dược Sư Kinh. Đôi khi họ cũng được xem như là Phân Thân của Phật Dược Sư để hộ trì 12 lời nguyện của Ngài. Như trong Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh () có nêu rõ tên của 12 vị Đại Tướng này, gồm: (1) Cung Tỳ La (Sanskrit: Kumbhīra, ), còn gọi là Kim Tỳ La (), ý dịch là Cực Úy (); thân màu vàng, tay cầm cây chày báu, thuộc chi Hợi, lấy Bồ Tát Di Lặc (Sanskrit: Maitreya, Pāli: Metteyya ) làm Bản Địa. (2) Phạt Chiết La (Sanskrit: Vajra, ), còn gọi là Bạt Chiết La (), Hòa Kì La (), ý dịch là Kim Cang (), thân màu trắng, tay cầm kiếm báu, chi Tuất, lấy Bồ Tát Đại Thế Chí (Sanskrit: Mahāsthāmaprāpta, ) làm Bản Địa. (3) Mê Xí La (Sanskrit: Mihira, ), còn gọi là Di Khư La (), ý dịch là Chấp Nghiêm (), thân màu vàng, tay cầm cây gậy báu hay Độc Cô (), chi Dậu, lấy Phật A Di Đà (Sanskrit: Amitābha; ) làm Bản Địa. (4) An Để La (Sanskrit: Aṇḍīra, ), còn gọi là Át Nễ La (), An Nại La (), An Đà La (); ý dịch là Chấp Tinh (), thân màu xanh, tay cầm chùy hay hạt châu báu, chi Thân, lấy Bồ Tát Quan Thế Âm (Sanskrit: Avalokiteśvara, ) làm Bản Địa. (5) Ngạch Nễ La (Sanskrit: Anila, ), còn gọi là Mạt Nhĩ La (), Ma Ni La (), ý dịch là Chấp Phong (), thân màu hồng, tay cầm cây xoa báu hay cái nỏ, chi Mùi, lấy Bồ Tát Ma Lợi Chi () làm Bản Địa. (6) San Để La (Sanskrit: Śaṇḍila, ), còn gọi là Ta Nễ La (), Tố Lam La (); ý dịch là Cư Xứ (); thân màu khói lam, tay cầm bảo kiếm hay vỏ sò; chi Ngọ, lấy Bồ Tát Hư Không Tạng (Sanskrit: Ākāśagarbha, ) làm Bản Địa. (7) Nhân Đạt La (Sanskrit: Indra, ), còn gọi là Nhân Đà La (); ý dịch là Chấp Lực (), thân màu hồng, tay cầm côn báu hay cái mâu, chi Tỵ, lấy Bồ Tát Địa Tạng (Sanskrit: Kṣitigarbha, ) làm Bản Địa. (8) Ba Di La (Sanskrit: Pajra, ), còn gọi là Bà Da La (); ý dịch là Chấp Ẩm (); thân màu hồng, tay cầm chùy báu hay cung tên, chi Thìn, lấy Bồ Tát Văn Thù (Sanskrit: Mañjuśrī, ) làm Bản Địa. (9) Ma Hổ La (Sanskrit: Mahoraga, ), còn gọi là Bạc Hô La (), Ma Hưu La (); ý dịch là Chấp Ngôn (); thân màu trắng, tay cầm búa báu, chi Mão; lấy Phật Dược Sư (Sanskrit: Bhaiṣajyaguru, ) làm Bản Địa. (10) Chơn Đạt La (Sanskrit: Kinnara, ), còn gọi là Chơn Trì La (); ý dịch là Chấp Tưởng (); thân màu vàng, tay cầm cây Quyên Sách () hay gậy báu, chi Dần; lấy Bồ Tát Phổ Hiền (Sanskrit: Samantabhadra, ) làm Bản Địa. (11) Chiêu Đỗ La (Sanskrit: Catura, ), còn gọi là Chiêu Độ La (), Châu Đỗ La (), Chiếu Đầu La (); ý dịch là Chấp Động (); thân màu xanh, tay cầm chùy báu; chi Sửu, lấy Bồ Tát Kim Cang Thủ () làm Bản Địa. (12) Tỳ Yết La (Sanskrit: Vikarāla, ), còn gọi là Tỳ Già La (); ý dịch là Viên Tác (), thân màu hồng; tay cầm vòng tròn báu; chi Tý, lấy Phật Thích Ca Mâu Ni (Sanskrit: Śākyamuni, Pāli: Sakyamuni ) làm Bản Địa. Cho nên, 12 vị Thần Tướng này cũng là tên gọi của Kinh Dược Sư như trong Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh cho biết rằng: “Thử Pháp Môn danh thuyết Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức, diệc danh thuyết Thập Nhị Thần Tướng Nhiêu Ích Hữu Tình Kết Nguyện Thần Chú, diệc danh Bạt Trừ Nhất Thiết Nghiệp Chướng (, Pháp Môn này có tên là Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức, cũng gọi là Thập Nhị Thần Tướng Nhiêu Ích Hữu Tình Kết Nguyện Thần Chú, cũng gọi là Bạt Trừ Nhất Thiết Nghiệp Chướng).”