Thập Ác

《十惡》 shí è

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: daśākuśala-karma-pathāni: còn gọi là Thập Ác Nghiệp Đạo (), Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo (), Thập Bất Thiện Căn Bổn Nghiệp Đạo (), Thập Hắc Nghiệp Đạo (); là 10 Hành Vi ác, không tốt của ba nghiệp thân, miệng và ý; gồm: (1) Sát sanh; (2) Trộm cắp; (3) Tà Dâm; (4) Nói dối; (5) Nói hai lưỡi, tức nói lời ly gián; (6) Nói thô ác, tức mắng nhiếc thậm tệ, nói lời ác độc; (7) Nói lời thêu dệt; (8) Tham Dục; (9) Sân si; (10) Tà Kiến. Tu tập Thập Thiện Nghiệp (Sanskrit: daśakuśala-karmāni, ) để chuyển hóa 10 nghiệp ác kể trên. Theo Tân Hoa Nghiêm Kinh () quyển 35, Phẩm Thập Địa (), có nêu lên Quả Báo của 10 nghiệp ác như sau: (1) Quả Báo sát sanh, ở trong loài người thì bị đoản mạng, nhiều bệnh. (2) Quả Báo trộm cắp, ở trong loài người thường bị bần cùng, tài của không có. (3) Quả Báo Tà Dâm, ở trong loài người thường bị vợ không trinh tiết, không có Quyến Thuộc tùy ý. (4) Quả Báo nói dối, ở trong loài người thường bị mọi người phỉ báng, khinh khi. (5) Quả Báo nói lời hai lưỡi, ở trong loài người thường bị Quyến Thuộc xa lìa, thân tộc tệ ác. (6) Quả Báo nói lời thô ác, ở trong loài người thường nghe tiếng ác, nói lên thường bị tranh cãi, kiện tụng. (7) Quả Báo nói lời thêu dệt, ở trong loài người thường nói ra không ai tin, nói không rõ ràng. (8) Quả Báo Tham Dục, ở trong loài người thường tâm không biết đủ, tham nhiều không bỏ. (9) Quả Báo sân si, ở trong loài người thường bị người khác gây tổn hại. (10) Quả Báo Tà Kiến, ở trong loài người thường sanh vào nhà Tà Kiến, tâm khúc mắc, không ngay thẳng.