Thành Tầm

《成尋》 chéng xún

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shōjin, 1011-1081: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sang nhà Tống cầu pháp, cha là con của Đằng Nguyên Thật Phương (), mẹ là con của Nguyên Tuấn Hiền (); tuy nhiên cũng có nhiều thuyết khác nhau. Năm lên 7 tuổi, ông Nhập Môn Xuất Gia với Văn Khánh (, Bunkei, sau này là Trưởng Lại của Viên Thành Tự [, Onjō-ji])Đại Vân Tự (, Daiun-ji) vùng Nham Thương (, Iwakura), kinh đô Kyōto và học giáo lý Hiển Mật. Sau đó, ông thọ pháp Thai Mật của Hành Viên (, Gyōen) và Minh Tôn (, Myōson); đến năm 1041 (niên hiệu Trường Cửu [] thứ 2) thì làm Biệt Đuơng (, Bettō) của Đại Vân Tự. Cùng lúc đó, ông còn làm vị Tăng Hộ trì cho vị Quan Bạch Đằng Nguyên Lại Thông (, Fujiwara-no-Yorimichi). Đến năm 62 tuổi (1072), ông mang bộ Vãng Sanh Yếu Tập () cũng như Tuần Lễ Ký () của Viên Nhân (, Ennin)Điều Nhiên (, Chōnen) sang nhà Tống, đi tham bái khắp các nơi, rồi tham gia Dịch Kinh ở Biện Kinh (, Khai Phong []) và được ban cho hiệu là Thiện Huệ Đại Sư () nhờ ông cầu mưa có Linh Nghiệm. Vì không được phép trở về nước, ông ủy thác cho Đệ Tử 527 quyển kinh mang về và cuối cùng qua đời tại Khai Bảo Tự (), Phủ Khai Phong. Ngoài tác phẩm Tham Thiên Thai Ngũ Đài Sơn(), ông còn để lại một số trước tác khác như Quán Tâm Luận Chú (), Pháp Hoa Kinh Chú (), v.v.