Thảo Dã
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có ba nghĩa. (1) Cánh đồng cỏ dại mọc um tùm, thảo nguyên hoang sơ. Như trong bài Thái Sơn Lương Phủ Hành (泰山梁甫行) của Tào Thực (曹植, 192-232) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Bát phương các dị khí, thiên lí thù phong vũ, kịch tai biên hải dân, ký thân ư Thảo Dã (八方各異氣、千里殊風雨、劇哉邊海民、寄身於草野, tám phương đều khác khí, ngàn dặm lạ gió mưa, tội thay dân ven biển, gởi thân chốn đồng hoang).” (2) Miền quê, dân gian, dân dã, đối nghĩa với triều đình. Như trong tác phẩm Luận Hành (論衡), phần Thư Giải (書解) của Vương Sung (王充, 27-97) nhà Hán có đoạn: “Tri ốc mãn giả tại vũ hạ, tri thất chính giả tại Thảo Dã, tri kinh khóa giả tại Chư Tử (知屋滿者在宇下、知失政者在草野、知經課者在諸子, người biết được nhà đầy khi ở dưới mái nhà, người biết được mất việc quan khi ở chốn dân dã, người biết được Kinh Điển nhờ các hiền triết).” (3) Chỉ bá tánh bình dân, thảo dân. Như trong Minh Sử (明史), Điền Thọ Dân Truyện (田壽民傳), có đoạn: “Thử hà đẳng sự, tại triều giả bất ngôn nhi Thảo Dã ngôn chi, ngô bối quý tử hĩ (此何等事、在朝者不言而草野言之、吾輩愧死矣, đây là chuyện gì, nơi triều đình thì không nói mà hạng thảo dân lại nói, bọn ta xấu hổ chết đi được).”