Thành Tôn

《成尊》 chéng zūn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Seizon, 1012-1074: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 30 của Đông Tự, húy là Thành Tôn (), hiệu Tiểu Dã Tăng Đô (). Sau khi Xuất Gia với Nhân Hải ()Mạn Trà La Tự (, Mandara-ji, tức Tùy Tâm Viện []) vùng Tiểu Dã (, Ono), ông được thọ phép Quán Đảnh và làm trú trì chùa này. Đến năm 1065, ông hành phép cầu mưa và có Linh Nghiệm, sau đó ông lại cầu nguyện cho Hậu Tam Điều Thiên Hoàng (, Gosanjō Tennō, tại vị 1068-1072) tức vị, nên rất được sủng kính. Năm 1069, ông làm Quyền Luật Sư, đến năm 1072 thì truyền trao phép Quán Đảnh cho Minh Toán ()Cao Dã Sơn. Năm sau ông làm Quyền Thiếu Tăng Đô, và năm sau nữa thì làm Tự Trưởng của Đông Tự. Đệ Tử của ông có Nghĩa Phạm (), Phạm Tuấn (), v.v. Trước tác ông để lại có Chơn Ngôn Phú Pháp Toản Yếu Sao () 1 quyển, Tiểu Dã Lục Thiếp Khẩu Quyết () 5 quyển, Quán Tâm Nguyệt Luân() 1 quyển, Đồ Sư Quán Đảnh Quyết Nghĩa Sao () 4 quyển, v.v.