Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Chủ
《法主》
I. Pháp Chủ. Người đứng đầu trong Phật pháp. Vốn là danh từ tôn xưng đức Phật, về sau được chuyển dụng để chỉ cho người đứng đầu trong pháp hội nói pháp. Kinh Đại không trong Trung a hàm quyển 49 (Đại 1, 739 trung) nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Chúng
《法衆》
I. Pháp Chúng. Từ ngữ gọi chung 5 chúng xuất gia. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 thượng) nói: Nếu vì những người tại gia thì chỉ nói sơ lược về 5 giới cấm, còn đối với hàng Pháp chúng thì nói rộng về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Cổ
《法鼓》
I. Pháp Cổ. Trống pháp. Ví dụ Phật pháp có năng lực khuyên bảo chúng sinh làm các việc thiện, giống như tiếng trống trong quân ngũ có công năng thôi thúc binh lính tiến lên, cho nên gọi là Pháp cổ. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Cự
《法炬》
Cao tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Tây Tấn. Năm Vĩnh gia thứ 2 (308), khi ngài Trúc pháp hộ dịch kinh Phổ diệu thì sư làm Bút thụ để ghi chép. Ngoài ra, sư còn dịch kinh Lâu thán, kinh Đại phương đẳng Như lai tạng và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Cú Kinh
《法句經》
Pàli: Dhamma-pada. Cũng gọi Pháp cú tập kinh, Pháp cú tập, Pháp cú lục, Đàm bát kinh, Đàm bát kệ. Kinh, 2 quyển, 39 phẩm, 752 bài tụng (nay có 758 bài tụng), do ngài Pháp cứu, người Ấn độ soạn, ngài Duy kì nan, người nướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Cú Thí Dụ Kinh
《法句譬喻經》
Phạm: Dharmapadàvadàna-sùtra. Cũng gọi Pháp cú bản mạt kinh, Pháp cú dụ kinh, Pháp dụ kinh, Pháp cú thí kinh. Kinh, 4 quyển, do các ngài Pháp cự, Pháp lập cùng dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Cung Dưỡng
《法供養》
I. Pháp Cúng Dường. Cũng gọi Pháp cúng. Một trong 3 thứ cúng dường. Đức Phật nói pháp, chúng sinh tùy theo căn cơ nghe rồi tin hiểu, tu hành thực tiễn, nuôi lớn các thiện căn, giữ gìn chính pháp và nói lại cho mọi người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Dao
《法瑤》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lưu Tống, người Hà đông, họ Dương. Thủa nhỏ sư rất ham học, đi muôn dặm tìm thầy, thông suốt các kinh và các sách vở khác. Khoảng năm Cảnh bình (423- 424), đời Lưu Tống, sư đi về Duyện d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Diễn Thiền Sư Ngữ Lục
《法演禪師語錄》
Cũng gọi Ngũ tổ Pháp diễn thiền sư ngữ lục, Ngũ tổ lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Pháp diễn (?- 1104) soạn vào đời Bắc Tống, các vị Tài lương... biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này gồm các phầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Diễn Tứ Giới
《法演四戒》
Chỉ cho 4 đức mục lớn: Thế, Phúc, Qui củ và Hảo ngữ do Thiền sư Ngũ tổ Pháp diễn (?-1104) thuộc tông Lâm tế đề xướng. Đó là: Có thế lực không nên ỷ hết, có phúc không nên hưởng hết, có phép tắc không nên thi hành hết và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Diệt
《法滅》
I. Pháp Diệt. Đồng nghĩa: Tam bảo diệt, Kinh đạo diệt tận, Bạch pháp ẩn trệ. Chỉ cho sự diệt vong của Phật pháp. Tức là sau khi đức Như lai nhập diệt, giáo pháp của Ngài tồn tại trải qua 3 thời kì: Chính pháp, Tượng pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Dĩnh
《法穎》
(416-482) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Đôn hoàng, họ Sách. Năm 13 tuổi, sư y vào ngài Pháp hương xuất gia ở chùa Công phủ tại Lương châu, gắng sức học luật và các kinh luận. Cuối năm Nguyên gia, sư đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Dũng
《法勇》
Cũng gọi Đàm vô kiệt. Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lưu Tống, người nước Hoàng long, U châu (nay là huyện Triêu dương, tỉnh Nhiệt hà), họ Lí. Sư xuất gia từ nhỏ, tu hành khổ hạnh, giữ giới, tụng kinh; sư thường nghe …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Dược
《法藥》
Thuốc pháp, vì Phật pháp có năng lực cứu chữa các bệnh khổ của chúng sinh nên gọi là Pháp dược. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 532 hạ) nói: Nếu các thế giới trong 10 phương ở đời vị lai, có những người bị các khổ não b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Duyên
《法緣》
I. Pháp Duyên. Nhân duyên sinh khởi hết thảy pháp. Kinh Đại bát niết bàn (bản Nam) quyển 14 (Đại 12, 694 hạ) nói: Không thấy cha mẹ, vợ con, thân thuộc, thấy hết thảy pháp đều từ nhân duyên sinh, đó gọi là Pháp duyên. [X…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Duyệt
《法悅》
Đồng nghĩa: Pháp hỉ. Chỉ cho sự vui thích do lắng nghe hoặc tư duy về Phật pháp mà phát sinh. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 341 thượng) nói: Vì vua ăn miến mật và được nghe pháp, nên nét mặt tươi tắn, vui vẻ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Đà La Ni
《法陀羅尼》
Cũng gọi Văn trì đà la ni, Pháp tổng trì. Nghe giáo pháp của đức Phật và nhớ giữ không quên, 1 trong các Đà la ni. Kinh Bồ tát địa trì quyển 8 (Đại 30, 934 thượng) nói: Thế nào là pháp Đà la ni? Nghĩa là Bồ tát đã chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Đăng Vị Liễu
《法燈未了》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Thanh lương Thái khâm (Pháp đăng) với 1 vị tăng. Ngũ đăng hội nguyên quyển 10 (Vạn tục 138, 175 hạ) ghi: Sư nói: Ta vốn muốn sống trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạp Đạo
《乏道》
Nghèo đạo. Là từ dịch khác của chữ Sa môn (Phạm: Zramaịa). Chỉ cho người mà đạo lực còn thiếu thốn, yếu kém. Đây là tiếng khiêm nhường tự nhún, đại khái cũng giống như từ ngữ Bần đạo vậy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Độ
《法度》
(437-500) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Hoàng long (Nông an, Cát lâm). Sư xuất gia từ nhỏ, ban đầu sư học ở miền Bắc, lấy khổ hạnh làm chính. Vào những năm cuối đời Lưu Tống, sư xuống miền Nam, học ở Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Đường
《法堂》
Chỉ cho Giảng đường trong Thiền lâm, tọa lạc ở phía sau điện Phật và phía trước nhà Phương trượng, 1 trong 7 tòa nhà trong toàn già lam. Cứ theo Lịch đại tam bảo kỉ quyển 12 và Cảnh đức truyền đăng lục quyển 4, thì ở Tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới An Lập Đồ
《法界安立圖》
Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Nhân triều biên chép vào năm Vạn lịch 12 (1584), đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung trình bày về thứ tự kiến lập thế giới, gồm 115 tắc, chia làm 7 chương: Lược minh Nam châu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Duy Tâm
《法界唯心》
Tất cả muôn pháp trong pháp giới đều do tâm biến tạo. Kinh Hoa nghiêm quyển 19 (Đại 10, 102 thượng) nói: Nhược nhân dục liễu tri Tam thế nhất thiết Phật Ưng quán pháp giới tính Nhất thiết duy tâm tạo. (Nếu người muốn biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Duyên Khởi
《法界緣起》
Cũng gọi Pháp giới vô tận duyên khởi, Thập thập vô tận duyên khởi, Thập huyền duyên khởi, Vô tận duyên khởi, Nhất thừa duyên khởi. Duyên khởi quan của giáo nghĩa Hoa nghiêm, nội dung của pháp giới Sự sự vô ngại trong 4 p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Đẳng Lưu
《法界等流》
Cũng gọi Pháp giới truyền lưu. Chỉ cho giáo pháp của đức Phật lưu xuất từ thể tính chân như bình đẳng của pháp giới.Luận Thủ trượng (Đại 32, 506 hạ) nói: Sự huân tập của tính nghe này rất thanh tịnh, vì nó là thể tính củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Định Ấn
《法界定印》
Cũng gọi Đại nhật định ấn. Chỉ cho ấn khế của đức Đại nhật Như lai trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo.Ấn tướng là bàn tay phải ngửa lên, đặt ở trên bàn tay trái, đầu 2 ngón cái chạm nhau. Trong đó, 5 ngón tay phải b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Gia Trì
《法界加持》
Chỉ cho thực tướng của chư Phật, của chân ngôn và của chúng sinh gia trì lẫn nhau. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 2 (Vạn tục 37, 17 thượng) nói: Tì phú la nghĩa là rộng lớn, tức là vô cùng sâu rộng, không t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Quán
《法界觀》
Chỉ cho pháp quán nhằm ngộ nhập chân lí của pháp giới do ngài Đỗ thuận –Sơ tổ tông Hoa nghiêm– lập ra. Pháp quán này có 3 lớp: 1. Chân không quán: Quán xét tất cả các pháp vốn không có thực tính, sắc tức là không, không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Quán Môn
《法界觀門》
Cũng gọi Tu đại phương quảng Phật Hoa nghiêm pháp giới quán môn, Hoa nghiêm pháp giới quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận (557-640) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Tam Quán
《法界三觀》
Cũng gọi Tam trùng pháp giới, Tam trùng pháp giới quán, Tam trùng quán môn, Tam trùng pháp giới quán môn. Gọi tắt: Tam trùng quán. Chỉ cho 3 pháp quán: Chân không quán, Lí sự vô ngại quán và Chu biến hàm dung quán của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thân
《法界身》
Chỉ cho pháp thân của Phật. Pháp giới tức là chúng sinh giới; Thân tức là thân của chư Phật. Thân chư Phật giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh giới, gọi là Pháp giới thân. Kinh Quán Vô lượng thọ Phật (Đại 12, 334 thượng)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thể Tính Tam Muội Quán
《法界體性三昧觀》
Cũng gọi Tự luân quán, Nhập pháp giới quán. Chỉ cho pháp quán trong Mật giáo lấy chủng tử hoặc các chữ chân ngôn của Bản tôn làm đối tượng để quán tưởng. Tam ma địa nghi quĩ (Đại 18, 331 thượng) nói: Kết ấn Tam ma địa, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thể Tính Trí
《法界體性智》
Phạm: Dharma-dhàtu-svabhàvajĩàna. Các pháp vô tận gọi là Pháp giới; chỗ nương của các pháp gọi là Thể; tính tự nhiên của các pháp không hoại diệt, gọi là Tính; trí có khả năng quyết đoán các pháp vô tận 1 cách rõ ràng, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thứ Đệ Sơ Môn
《法界次第初門》
Gọi tắt: Pháp giới thứ đệ. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này trình bày giáo nghĩa A tì đàm và danh mục của các pháp, đồng thời, nói rõ về thứ lớp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Tông
《法界宗》
Chỉ cho tông Hoa nghiêm, hoặc chỉ cho 1 trong 5 tông do ngài Tự quĩ ở chùa Hộ thân thành lập vào đời Bắc Tề. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1 (Đại 45, 480 hạ) nói: Pháp sư Hộ thân lập 5 loại giáo: (...); loại thứ 5 gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Viên Dung
《法界圓融》
Chỉ cho sự tồn tại của pháp giới chân như tròn đầy và dung hợp thành 1 thể. Đây là pháp quán Sự sự vô ngại pháp giới được nói trong Thập huyền lục tướng của tông Hoa nghiêm. [X. Quan âm huyền nghĩa Q.thượng; Quan âm huyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Vô Duyên
《法界無緣》
Chỉ cho chúng sinh trong pháp giới không có duyên với Phật pháp; hoặc chỉ cho công hạnh của Phật khởi Đại bi vô duyên rộng khắp pháp giới.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Vô Sai Biệt Luận Sớ
《法界無差別論疏》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 44. Trang trong sách này đề là: Đại thừa pháp giới vô sai biệt luận sớ tinh tự, thông thường gọi là Đại thừa pháp giới vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hạ
《法夏》
Cũng gọi Pháp lạp, Giới lạp, Pháp tuế, Hạ lạp. Gọi tắt: Lạp. Chỉ cho số năm sau khi tỉ khưu hoặc tỉ khưu ni thụ giới Cụ túc. Tỉ khưu là người xa lìa thế tục, không dùng năm tháng của thế tục để tính tuổi. Theo qui chế hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hải
《法海》
I. Pháp Hải. Biển pháp. Nghĩa là Phật pháp rộng lớn, sâu thẳm, mông mênh như biển cả. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật (Đại 14, 519 hạ) nói: Tam bảo xuất hiện nơi thế gian, Như lai thuyết pháp độ chúng sinh; Cuối cùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hỉ Chí
《法喜志》
Gọi đủ: Danh công pháp hỷ chí. Tác phẩm, 4 quyển, do ông Hạ thụ phương soạn vào đời Minh, ông Phùng định kiểm xét lại, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Trong tập truyện kí này, tác giả thu chép tiểu sử của 208 vị danh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hỉ Thực
《法喜食》
Phạm: Dharma-prìty-àhàra. Chỉ cho Phật pháp. Người tu hành nhờ nghePhật pháp mà sinh tâm hoan hỉ, tăng trưởng thiện căn, bổ ích tuệ mệnh, giống như thực phẩm của thế gian, nuôi lớn thân tâm. Là 1 trong Nhị thực, 1 trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hiển Truyện
《法顯傳》
Cũng gọi Cao tăng Pháp hiển truyện, Phật quốc kí, Lịch du Thiên trúc kí truyện, Cao tăng truyện. Truyện kí, 1 quyển, do ngài Pháp hiển soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này ghi lại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hiệu
《法號》
I. Pháp Hiệu. Cũng gọi Giới danh, Pháp húy, Pháp danh. Tên do thầy đặt cho sau khi xuất gia thụ giới.(xt. Pháp Danh). II. Pháp Hiệu. Chỉ cho thụy hiệu của các sư sau khi tịch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoà
《法和》
... Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tiền Tần, người Huỳnh dương (Hà nam). Lúc nhỏ, sư cùng học với ngài Đạo an, thờ ngài Phật đồ trừng làm thầy. Nhân lánh nạn chiến tranh, sư vào đất Thục, sau sư vào Quan trung trụ ở c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Bát Diệp
《法華八葉》
Tám cánh hoa của diệu pháp. Theo Mật giáo thì hoa sen của diệu pháp tượng trưng cho nhục đoàn tâm (trái tim) của chúng sinh. Bởi vậy, giống như nhục đoàn tâm có 8 múi, hoa sen của diệu pháp cũng có 8 cánh, gọi là Pháp ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Bát Giảng
《法華八講》
Cũng gọi Ngự bát giảng hội, Ngự bát giảng. Gọi tắt: Bát giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho pháp hội giảng diễn cúng dường kinh Pháp hoa. Bộ kinh Pháp hoa có 8 quyển, được chia ra 8 tòa giảng thuyết, mỗi tò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Huyền Luận
《法華玄論》
Cũng gọi Pháp hoa kinh huyền luận. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Sách này dựa theo giáo chỉ Tam luận để giải thích rõ yếu nghĩa của kinh Pháp hoa. Nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Huyền Nghĩa Thích Thiêm
《法華玄義釋簽》
Cũng gọi Thiên thai Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm, Pháp hoa thích tiêm, Huyền nghĩa thích tiêm, Huyền tiêm, Thích tiêm, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa thích tiêm. Tác phẩm, 20 quyển (hoặc 10 quyển), do ngài Trạm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Huyền Tán
《法華玄贊》
Cũng gọi Diệu pháp liên hoa kinh huyền tán, Pháp hoa kinh huyền tán, Huyền tán. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Từ ân Khuy cơ (623-682) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Sách này theo lập trường Duy thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển