Pháp Hạ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Pháp Lạp, Giới lạp, Pháp tuế, Hạ Lạp. Gọi tắt: Lạp. Chỉ cho số năm sau khi tỉ khưu hoặc tỉ khưu ni Thụ Giới Cụ Túc. Tỉ khưu là người xa lìa Thế Tục, không dùng năm tháng của Thế Tục để tính tuổi. Theo qui chế hạ An Cư, ngày 16 tháng 7 âm lịch là ngày đầu năm mới, ngày cuối cùng của hạ An Cư (ngày 15 tháng 7) là ngày cuối năm, gọi là Phật Lạp Nhật. Từ sau ngày Thụ Giới Cụ Túc trở đi, căn cứ vào số Pháp Hạ nhiều hay ít mà chia ra Thượng lạp, Trung lạp và Hạ Lạp.Thời xưa căn cứ vào đây mà qui định vị thứ của tỉ khưu, gọi là Lạp Thứ, đó là cơ sở để Phân Biệt cấp bậc lớn nhỏ. Nếu trong trường hợp số Pháp Hạ của 2 người bằng nhau, thì xét theo ngày tháng Thụ Giới Cụ Túc; nếu ngày tháng cũng bằng nhau, thì xét theo giờ khắc để Quyết Định. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 24.; chương Tiết lạp trong Sắc tu bách trượng thanh qui Q.hạ; Thích Thị Yếu Lãm Q.hạ; môn Bạ khoán trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].