Pháp Giới Quán
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho pháp quán nhằm Ngộ Nhập Chân Lí của Pháp Giới do ngài Đỗ Thuận –Sơ tổ tông Hoa nghiêm– lập ra. Pháp quán này có 3 lớp:
1. Chân Không Quán: Quán xét tất cả các pháp vốn không có thực tính, sắc tức là không, không tức là sắc, không và Sắc Không trở ngại lẫn nhau và vắng bặt không dấu vết. Pháp quán này tương đương với Lí Pháp Giới trong 4 Pháp Giới.
2. Lí sự vô ngại quán: Quán xét sự pháp Sai Biệt và lí tính Bình Đẳng hiển nhiên tồn tại, cả 2 tương tức, tương nhập, viên dung vô ngại. Pháp quán này tương đương với Lí sự vô ngại Pháp Giới.
3. Chu biến hàm dung quán: Quán xét mọi sự mọi vật lớn nhỏ dung nhau, một nhiều tương tức, hòa nhập vào nhau, giao thoa lẫn nhau 1 cách vô ngại Tự Tại. Pháp quán này tương đương với Sự Sự Vô Ngại Pháp Giới. [X. Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn]. (xt. Pháp Giới Tam Quán).
1. Chân Không Quán: Quán xét tất cả các pháp vốn không có thực tính, sắc tức là không, không tức là sắc, không và Sắc Không trở ngại lẫn nhau và vắng bặt không dấu vết. Pháp quán này tương đương với Lí Pháp Giới trong 4 Pháp Giới.
2. Lí sự vô ngại quán: Quán xét sự pháp Sai Biệt và lí tính Bình Đẳng hiển nhiên tồn tại, cả 2 tương tức, tương nhập, viên dung vô ngại. Pháp quán này tương đương với Lí sự vô ngại Pháp Giới.
3. Chu biến hàm dung quán: Quán xét mọi sự mọi vật lớn nhỏ dung nhau, một nhiều tương tức, hòa nhập vào nhau, giao thoa lẫn nhau 1 cách vô ngại Tự Tại. Pháp quán này tương đương với Sự Sự Vô Ngại Pháp Giới. [X. Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn]. (xt. Pháp Giới Tam Quán).