Pháp Hải

《法海》 fǎ hǎi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Hải. Biển pháp. Nghĩa là Phật Pháp rộng lớn, sâu thẳm, mông mênh như biển cả. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy Ma cật (Đại 14, 519 hạ) nói: Tam Bảo xuất hiện nơi Thế Gian, Như Lai Thuyết Pháp độ Chúng Sinh; Cuối cùng chẳng cầu thường vắng lặng, Thượng trí cứu vớt Lão Tử khổ, Kính Lễ Pháp Hải đức vô biên.
II. Pháp Hải(?-?). Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Đường, người huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông. Lần đầu tiên, sư tham kiến Lục tổ, hỏi về nghĩa Tức Tâm Tức Phật và ngay nơi đó sư đại ngộ. Sau, sư thu chép những lời nói pháp của Lục tổ ở chùa Đại phạm tại Thiều châu thành kinh Pháp Bảo đàn. Những ngữ yếu, Nhân Duyên xuất thế của Lục tổ mà sư ghi chép có lí thú rất sâu xa, sau trở thành tông kinh của Thiền Tông và được lưu hành rất rộng rãi.