Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Kế Đăng Lục
《繼燈錄》
Keitōroku: 6 quyển, do Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢) nhà Minh trước tác, san hành vào năm thứ 8 (1651) niên hiệu Thuận Trị (順治). Nguyên Hiền biên thuật bộ này vào năm thứ 2 (1648), thứ 4 (1650) niên hiệu Vĩnh Lịch (永曆), v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kế Khởi Hoằng Trữ
《繼起弘儲》
Keiki Kōcho, 1605-1672: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Kế Khởi (繼起), hiệu Thối Ông (退翁), xuất thân Thông Châu (通州), Giang Nam (江南, Tỉnh Giang Tô), họ Lý (李). Năm 25 tuổi, ông xuống tóc xuất gia với Hán Nguyệt …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kệ Phá Địa Ngục
《破地獄偈》
: Nhược nhân dục liễu tri, tam thế nhất thiết Phật, ưng quán pháp giới tánh, nhất thiết duy tâm tạo (若人欲了知、三世一切佛、應觀法界性、一切惟[唯]心造, nếu người muốn thông suốt, ba đời tất cả Phật, nên quán tánh pháp giới, hết thảy do tâm tạo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kết Giới
《結界》
s: sīmā-bandha, bandhaya-sīman: âm dịch là Bạn Đà Dã Tử Mạn (畔陀也死曼), tức nương vào tác pháp mà quy hoạch một khu vực nhất định nào đó; hay y cứ vào pháp gọi là Bạch Nhị Yết Ma (白二羯磨), tùy nơi chỗ mà hoạch định giới vức đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kết Sử
《結使》
Phạn ngữ: saṃyojana: chỉ những sự trói buộc, ngăn trở người tu tập trên đường đạt đến sự giải thoát. Vì có sức trói buộc thân tâm, nên gọi là kết (thắt buộc, trói buộc). Vì có sức sai khiến, xúi giục người ta hành động s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kết Thảo Hàm Hoàn
《結草含》
[銜]環: hay hàm hoàn kết thảo (含環結草、銜環結草), nghĩa là kết cỏ ngậm vành. Kết thảo (結草, kết cỏ) vốn phát xuất từ câu chuyện trong Tả Truyện (左傳), phần Tuyên Công Thập Ngũ Niên (宣公十五年). Ngụy Võ Tử (魏武子) là quan Đại Phu nhà Tần,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Đàn
《開壇》
: tức khai mở đàn Mạn Trà La (s: Maṇḍala, 曼茶羅) để truyền pháp Quán Đảnh. Vị thầy tự khai đạo tràng, truyền pháp Quán Đảnh cho đệ tử được gọi là Khai Đàn A Xà Lê (開壇阿闍梨). Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là khai mở đàn tràng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Quang
《開光》
: có nhiều loại Khai Quang khác nhau. Căn cứ vào tôn giáo mà có Khai Quang của Phật Giáo, Khai Quang của Đạo Giáo, Khai Quang của Âm Dương Sư (陰陽師), v.v.; như ở các đền thờ Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君) thường tiến hành nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Sĩ
《開士》
: tên gọi khác của Bồ Tát. Vị Bồ Tát hiểu rõ tất cả chân lý, có thể dẫn dắt chúng sanh ngộ nhập tri kiến Phật, có thể tự khai mở giác ngộ, lại có thể khai mở tín tâm của người khác; nên có tên gọi như vậy. Thích Thị Yếu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Sơn
《開山》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức khai mở núi lập chùa. Xưa kia, đại đa số các tự viện đều được xây dựng ở những nơi núi non thâm u, nhàn tĩnh, nên gọi là khai sơn, hay khai cơ (開基). Như trong bài tựa của Sơn Ông Thiền S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Thiện Đạo Khiêm
《開善道謙》
Kaizen Dōken, ?-?: tức Kiến Châu Tử (建州子, Kenshūsu), người vùng Kiến Ninh (建寧, Tỉnh Phúc Kiến). Ban đầu ông đến tham học với Viên Ngộ (圜悟), sau đi theo Diệu Hỷ (妙喜, tức Đại Huệ) ở Tuyền Nam (泉南, Tỉnh Phúc Kiến). Diệu Hỷ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Thiện Tự
《開善寺》
Kaizen-ji: hiện tọa lạc trong núi Chung Sơn (鐘山, tức Tương Sơn [蔣山]) ở phía đông bắc của Huyện Thượng Nguyên (上元縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), ngôi chùa đứng hàng thứ 3 trong số 10 ngôi danh sát. Đây là n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khai Tịch
《開闢》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ sự khai thỉ của vũ trụ. Thần thoại cổ đại cho rằng Bàn Cổ (盤古) là người khai thiên lập địa. Thái Bình Ngự Lãm (太平御覽) quyển 1 dẫn về Thượng Thư Trung Hầu (尚書中候), có câu: “Thiên địa khai…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khảm
《坎》
: trong Kinh Dịch, Khảm là tên của một quẻ, là một trong Bát Quái (八卦), tượng trưng cho sự hiểm nạn, đại biểu cho nước, là quẻ của phương Bắc. Như trong Dịch Kinh (易經), Thuyết Quái Truyện (說卦傳), có giải thích rằng: “Khảm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khâm Minh Thiên Hoàng
《欽明天皇》
Kimmei Tennō, tại vị 539-571: người con thứ 4 của Kế Thể Thiên Hoàng (繼体天皇), tên là Thiên Quốc Bài Khai Quảng Đình (天國排開廣庭, Amekunioshiharaki Hironiwa), tức vị vào năm 539 (có thuyết cho là năm 531). Vào thời đại này, vu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khâm Sơn Văn Thúy
《欽山文邃》
Kinzan Bunsui, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Lục (陸). Khi đang còn ẵm trên tay, ông đã cùng với cha mẹ dơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khang Hữu Vi
《康有爲》
Kō Yūi, 1858-1927: học giả, chính trị gia sống vào cuối thời nhà Thanh, tự là Quảng Hạ (廣夏), hiệu Trường Tố (長素), xuất thân Huyện Nam Hải (南海縣), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông trợ giúp vua Quang Tự (光緒) thực hiện chính sách …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khang Hy Tự Điển
《康熙字典》
Kōkijiten: gồm 42 quyển. Thể theo sắc mệnh của vua Thánh Tổ (聖祖) nhà Thanh, nhóm Trương Ngọc Thư (張玉書), Trần Đình Kính (陳廷警) biên tập nên bộ này, trải qua 5 năm và đến năm 1716 (Khang Hy [康熙] thứ 55) thì hoàn thành. Số l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Diệu
《慶耀》
Keiyō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tự Môn Tông (天台寺門宗) Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Bình An, húy Khánh Diệu (慶耀), thông xưng là Khánh Diệu Dĩ Giảng (慶耀已講), hiệu là Hương Tập Phòng (香集房), xuất thân vùng Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Sanh
《慶生》
: sanh ra vui vẻ, hân hoan. Đây là từ mỹ xưng hay kính xưng đối với bậc tôn kính, hàng ngũ xuất gia, v.v.; thay vì dùng từ “nguyên mạng sanh (元命生).” Như trong Cẩm Giang Thiền Đăng (錦江禪燈, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 85, No. 1590)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Tộ
《慶祚》
Keiso, 955-1019: học tăng của Thiên Thai Tự Tông Môn Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy Khánh Tộ (慶祚), thông xưng là Long Vân Phường Tiên Đức (龍雲坊先德), hiệu là Long Vân Phường (龍雲坊), xuất thân kinh đô Kyōto,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khánh Trúc
《慶竺》
Keijiku, 1403-1459: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 19 và 21 của Tri Ân Viện (知恩院, Chion-in), húy là Khánh Trúc (慶竺), hiệu là Hành Liên Xã (行蓮社), Đại Dự (大譽), xuất thân vùng To…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khê Lam Thập Diệp Tập
《溪嵐拾葉集》
Keiranshūyōshū: bộ tùng thư do Quang Tông (光宗, 1276-1350) của Thiên Thai Tông thâu tập, ghi lại những sự cố của Tông phái trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) thông qua truyền miệng, rồi chỉnh lý các thuyết từ xưa đến nay, và …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khổ Hải
《苦海》
: biển khổ, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Phật Giáo chỉ cho phiền não và khổ nạn giữa cuộc đời. Như trong bài Tịnh Nghiệp Phú (凈業賦) của vua Võ Đế (武帝, tại vị 502-549) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Luân hồi hỏa trạch, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục
《枯崖和尚漫錄》
Kogaioshōmanroku: 3 quyển, còn gọi là Khô Nhai Mạn Lục (枯崖漫錄, Kogaimanroku), do Khô Nhai Viên Ngộ (枯崖圓悟) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 8 (1272) niên hiệu Hàm Thuần (咸淳) nhà Nam Tống, thành lập vào năm thứ 4 (1263) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khô Nhai Mạn Lục
《枯崖漫錄》
Kogaimanroku: xem Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục (枯崖和尚漫錄, Kogaioshōmanroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khô Nhai Viên Ngộ
《枯崖圓悟》
Kogai Engo, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Khô Nhai (枯崖), người vùng Phước Thanh (福清) thuộc Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), pháp từ của Yển Khê Quảng Văn (偃溪廣聞). Vào năm thứ 4 (1263) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoa Điển
《科典》
: từ gọi chung của nghi thức Đạo Giáo. Khoa tức chỉ cho khoa nghi; điển là điển phạm, điển tịch. Đối với Đạo Giáo, khi tiến hành nghi thức cúng đàn tràng, thường tuân thủ theo những quy định mang tính điển tịch, khoa ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoa Phạm
《科範》
: khoa nghi, nghi thức, quy cách. Như trong Nghiễn Bắc Tạp Chí (硯北雜志) của Lục Hữu (陸友, ?-?) nhà Nguyên có đoạn: “Lô Sơn đạo sĩ Hoàng Khả Lập chi ngôn viết: 'Khấu Khiêm Chi, Đỗ Quang Đình chi khoa phạm, bất như Ngô Quân c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoái Toàn
《快全》
Kaisen, ?-1424: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Khoái Toàn (快全), tự là Hiền Trí (賢智), xuất thân vùng Đơn Hậu (丹後, Tango, Kyoto). Ông theo hầu Hựu Tán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoái Xuyên Thiệu Hỷ
《快川紹喜》
Kaisen Shōki, ?-1582: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng hai thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, vị trú trì đời thứ 43 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Thiệu Hỷ (紹喜), đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoan Triêu
《寬朝》
Kanchō, 916-998: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời đại Bình An (平安, Heian), Tự Trưởng đờithứ 19 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), trú trì đời thứ 50 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy là Khoan Triêu (寬朝), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khởi Cổ
《起鼓》
: bắt đầu đánh trống; đồng nghĩa với khởi canh (起更), tức báo cho biết thuộc canh nào; vì thời xưa người ta thường dùng trống để báo canh. Như trong hồi thứ 97 của Tây Du Ký (西游記) có đoạn: “Tiệm tiệm thiên vãn, thính đắc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôi Khoái
《魁膾》
: người làm nghề đao phủ. Các bản trước đây đều dịch là người hàng thịt, bán thịt hoặc băm thịt làm nem chả... Đó chỉ là suy đoán từ nghĩa của chữ khoái (膾). Trong Tạp A-tì-đàm tâm luận, quyển 3, xếp đây là nghiệp ác thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôn
《坤》
: tên của quẻ Khôn (☷) trong 8 hay 64 quẻ dịch, tượng trưng cho đức nhu thuận, đại diện cho Thổ (土, đất), Hoàng Hậu, người mẹ, vợ, người nữ, đối xứng với Càn (乾). Khôn có nghĩa là thân (伸, làm cho phải lẽ), cũng có nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôn Duy
《坤維》
: có ba nghĩa. (1) Chỉ phương Tây Nam; do vì trong kinh dịch có câu: “Tây Nam đắc bằng (西南得朋, phía Tây Nam được bạn)”, nên lấy Khôn chỉ cho phương này. Như trong Văn Tuyển (文選), chương Trương Hiệp (張協), Tạp Thi (雜詩), có …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôn Đạo
《坤道》
: có 3 nghĩa. (1) Chỉ thuộc tánh của đại địa. Như trong Dịch Kinh có câu: “Khôn dạo kỳ thuận hồ, thừa thiên nhi thời hành (坤道其順乎、承天而時行, tánh của đất vâng thuận vậy, theo mệnh trời mà thi hành đúng lúc).” Khổng Dĩnh Đạt (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôn Hậu
《坤厚》
: chỉ cho đại địa sâu dày, hay chỉ riêng cho đại địa, đất, đối với trời. Như trong bài (代宋敏求知絳州謝到任表) của Tằng Củng (曾鞏, 1019-1083) nhà Tống có câu: “Cái phục ngộ Hoàng Đế Bệ Hạ càn cang độc đoán, khôn hậu kiêm dung (蓋伏遇皇…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôn Nghi
《坤儀》
: có ba nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho đại địa. Như trong bài thơ Đáp Lô Kham (答盧諶) của Lưu Côn (劉琨, 270-317) nhà Tấn có câu: “Càn tượng đống khuynh, khôn nghi chu phú (乾象棟傾、坤儀舟覆, trời cao mái nghiêng, đất cả thuyền che).”…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khôn Nguyên
《坤元》
: đối xứng với Càn Nguyên (乾元), chỉ cho đức lớn sinh ra vạn vật của đại địa. Như trong Kinh Dịch có câu: “Chí tai Khôn Nguyên, vạn vật tư sanh, nãi thuận thừa thiên (至哉坤元、萬物資生、乃順承天, lớn thay Khôn Nguyên, muôn vật sanh ra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không
《空》
s: śūnya, p: suñña: cái không có thực thể cố định, thiếu tánh thực thể. Trong lịch sử số học, người Ấn Độ phát hiện đầu tiên con số zero (0, không). Từ con số không này, khái niệm số phụ (số âm) được xác lập. Nó được tru…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không A Di Đà Phật
《空阿彌陀佛》
Kūamidabutsuhay Không A (空阿, Kūa, 1156-1228): vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu thời kỳ Liêm Thương, hiệu là Không A (空阿), tục danh là Nguyên Thu Trạch (原秋澤, tên bị lưu đày), thường được gọi là A Không Vô Trí …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không Cốc Cảnh Long
《空谷景隆》
Kūkoku Keiryū, 1393-1443?: vị tăng của phái Dương Kì và Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Tổ Đình (祖庭), hiệu Không Cốc (空谷), xuất thân Cô Tô (姑蘇, Tỉnh Giang Tô), họ Trần (陳). Ban đầu ông theo học đạo với Lại Vân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không Cốc Tập
《空谷集》
Kūkokushū: 6 quyển, san hành vào năm thứ 22 (1285) niên hiệu Chí Nguyên (至元), nguyên văn là Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đầu Tử Thanh Hòa Thượng Tụng Cổ Không Cốc Tập (林泉老人評唱投子清和尚頌古空谷集, Rinsenrōjinhyōshōtōsuseioshōjukok…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không Dã
《空也》
Kūya, Kōya, 903-972: vị tăng sống giữa thời Bình An, vị tổ của Phái Không Dã Niệm Phật (空也念佛派, Kūyanembutsu-ha), tổ của pháp môn Odorinembutsu (踊り念佛, Niệm Phật Nhảy), húy là Không Dã, Hoằng Dã (弘也), Quang Thắng (光勝); khô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không Hải
《空海》
Kūkai, 774-835: vị tổ sư khai sáng ra Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Tán Kì (讚岐, Sanuki) thuộc Tứ Quốc (四國, Shikoku), cha là Tá Bá Trực Điền (佐伯直田), mẹ là A Đao (阿刀). Lúc lên 15 tuổi, ông theo người bác là A Đao…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không Hầu
《箜篌》
, tên một loại đàn thời cổ, Phạn ngữ là vỵṇ, ngày nay không còn nữa. Loại đàn này thường có 23 dây, nhưng cũng có các loại được chế tạo với 22, 24 hoặc 25 dây. Đàn có xuất xứ từ Ấn Độ, về sau có lưu hành sang các nước vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Không Môn
《空門》
: cửa Không. Không (s: śūnya, p: suñña, 空) được xem như là giáo nghĩa tối cao của Phật Giáo, cho nên cửa nhà Phật được gọi là Không Môn. Cho nên người vào xuất gia trong các tự viện Phật Giáo được gọi là “Không Môn Tử (空…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khu Khiển Yết Ma
《驅遣羯磨》
, cũng gọi là khu xuất yết-ma, biện pháp áp dụng đối với vị tỳ-kheo có tội (thường là khi hình thức quở trách không có tác dụng), theo đó phải chịu sự trục xuất ra khỏi nơi ở.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển