Khánh Sanh

《慶生》 qìng shēng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: sanh ra vui vẻ, hân hoan. Đây là từ mỹ xưng hay kính xưng đối với bậc tôn kính, hàng ngũ Xuất Gia, v.v.; thay vì dùng từ “nguyên mạng sanh ().” Như trong Cẩm Giang Thiền Đăng (, Tục Tạng Kinh Vol. 85, No. 1590) quyển 12, phần Tăng Khánh (), có đoạn: “Ba Tây An Hán Trần Thị Tử, gia thế nghiệp Nho, Khánh Sanh hữu dị thụy, thập tam Xuất Gia, y Nghĩa Hưng Tự tịnh tu Phạm Hạnh (西, sư là con nhà họ Trần ở An Hán, Ba Tây, gia đình theo Nho học, khi sanh ra có điềm lạ; năm 13 tuổi thì Xuất Gia, nương theo Chùa Nghĩa Hưng Chuyên Tu Phạm Hạnh).”