Kế Khởi Hoằng Trữ

《繼起弘儲》 jì qǐ hóng chǔ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Keiki Kōcho, 1605-1672: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Kế Khởi (), hiệu Thối Ông (退), xuất thân Thông Châu (), Giang Nam (, Tỉnh Giang Tô), họ Lý (). Năm 25 tuổi, ông xuống tóc Xuất Gia với Hán Nguyệt Pháp Tạng (). Khi Pháp Tạng Khai Đường giáo hóa ở An Ổn Tự (), Hàng Châu (, Tỉnh Triết Giang), ông triệt để khai ngộ được vấn đề muôn kiếp lâu xa vẫn chưa sáng tỏ, nên ở lại hầu thầy được 3 năm và cuối cùng được Phó Chúc đại pháp. Từ đó trở đi, ông bắt đầu hoạt động giáo hóa tại Tường Phủ Tự (), Phu Tiêu (), Thường Châu (, Tỉnh Giang Tô), rồi đến trú trì Thiên Thai Sơn Quốc Thanh Tự (). Sau đó, ông cũng từng sống qua một số ngôi danh sát khác như Linh Nham Sơn Sùng Báo Tự (), Nghiêu Phong Bảo Vân Tự (), Hổ Kheo Sơn Vân Nham Tự () ở Tô Châu (, Tỉnh Giang Tô), Kim Túc Quảng Huệ Tự () ở Tú Châu (, Tỉnh Triết Giang), Phước Nghiêm Tự (福)Nam Nhạc (), Hành Châu (, Tỉnh Hồ Nam), Hoa Dược Tự (), Cao Phong Lý Sơn Tự (), Đông Nham Tự () ở Võ Xương (, Tỉnh Hồ Bắc), Đại Biệt Sơn Hưng Quốc Tự () ở Hán Dương (, Tỉnh Hồ Bắc), v.v. Đến ngày 27 tháng 9 năm thứ 11 (1672) niên hiệu Khang Hy (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 68 tuổi. Tháp của ông được an trí tại Nghiêu Phong Sơn () với tên gọi là Đại Quang Minh Tàng (). Pháp từ của ông có hơn 70 người và trước tác cũng khá nhiều, đuợc lưu hành trên đời như Thối Ông Hoằng Trữ Thiền Sư Quảng Lục (退) 60 quyển, Thối Ông Hoằng Trữ Thiền Sư Dư Lục (退) 30 quyển, Giáp Thìn Lục (), Thọ Tuyền Tập (), Báo Từ Lục (), mỗi thứ 10 quyển. Hiện tồn có Nam Nhạc Kế Khởi Hòa Thượng Ngữ Lục () 10 quyển, Nam Nhạc Đơn Truyền Ký () 5 quyển, Nam Nhạc Lặc Cổ () 1 quyển, Linh Nham Ký Lược () 1 quyển.