Khai Sơn
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức khai mở núi lập chùa. Xưa kia, đại đa số các tự viện đều được xây dựng ở những nơi núi non thâm u, nhàn tĩnh, nên gọi là Khai Sơn, hay Khai Cơ (開基). Như trong bài tựa của Sơn Ông Thiền Sư Văn Tập (山翁禪師文集) do Hoàng Tông Hi (黃宗羲, 1610-1695) nhà Thanh sáng tác, có đoạn: “Dư du Vân Môn chư tự, chí Bình Dương, Sơn Ông Khai Sơn kinh thỉ (余遊雲門諸寺、至平陽、山翁開山經始, ta ngao du các chùa ở Vân Môn, đến Bình Dương, Sơn Ông bắt đầu Khai Sơn cho đến nay).” Hay trong Phật Tổ Thống Kỷ (佛祖統紀, Taishō Vol. 49, No. 2035) lại có đoạn: “Đương Dương Huyện Ngọc Tuyền Sơn Cảnh Đức Thiền Tự vi Tùy Trí Giả Thiền Sư Khai Sơn Đạo Tràng (當陽縣玉泉山景德禪寺爲隋智者禪師開山道塲, Cảnh Đức Thiền Tự ở Ngọc Tuyền Sơn, Huyện Đương Dương là Đạo Tràng do Thiền Sư Trí Khải [538-397] nhà Tùy Khai Sơn).” (2) Là từ tôn xưng cho vị Tổ, trú trì đời đầu tiên của chùa. Như trong Phật Tổ Thống Kỷ (佛祖統紀, Taishō Vol. 49, No. 2035) quyển 14, phần Từ Biện Gián Pháp Sư Pháp Từ (慈辯諫法師法嗣), Pháp Sư Trạch Khanh (法師擇卿), có đoạn: “Nguyên Hựu nhị niên, sơ kiến Thọ Thánh Viện, thỉnh sư Khai Sơn (元祐二年、初建壽聖院、請師開山, vào năm thứ 2 [1807] niên hiệu Nguyên Hựu, ban đầu kiến lập Thọ Thánh Viện, cung thỉnh Pháp Sư làm Tổ Khai Sơn).” Hay trong Võ Lâm Tây Hồ Cao Tăng Sự Lược (武林西湖高僧事略, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 77, No. 1526), phần Ngũ Đại Vĩnh Minh Tiềm Thiền Sư (五代永明潛禪師), lại có đoạn: “Chu Hiển Đức nguyên niên, kiến Huệ Nhật Vĩnh Minh Tự, thỉnh sư cư chi, vi Khai Sơn thỉ Tổ (周顯德元年、建慧日永明寺、請師居之、爲開山始祖, vào năm đầu [954] niên hiệu Hiển Đức nhà Chu, kiến lập Huệ Nhật Vĩnh Minh Tự, cung thỉnh Thiền Sư đến ở, là vị Tổ Khai Sơn đầu tiên).” (3) Khai sáng học phái, Tông Phái nào đó, hay chỉ cho người khai sáng học phái, Tông Phái đó.