Khánh Diệu
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Keiyō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tự Môn Tông (天台寺門宗) Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Bình An, húy Khánh Diệu (慶耀), thông xưng là Khánh Diệu Dĩ Giảng (慶耀已講), hiệu là Hương Tập Phòng (香集房), xuất thân vùng Phi Điểu (飛鳥, Asuka), Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Ông là văn nhân, cũng là người rất giỏi về Phạn văn. Năm 1073, khi Thành Tầm (成尋, Shōjin) sang nhà Tống, có mang theo sách của Khánh Diệu; sách này được người Tống khen ngợi, từ đó tiếng tăm của ông được mọi người biết đến. Đến năm 1076, ông theo Lại Hào (賴豪) đến đăng đàn thọ phép Quán Đảnh ở Đường Viện của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji). Vào năm 1101, khi Bạch Hà Thượng Hoàng (白河上皇, Shirakawa Jōkō) mở Đạo Tràng giảng thuyết tại Điểu Vũ Ly Cung (鳥羽離宮), ông Đảm Đương các thư tịch. Trước tác của ông có Di Lặc Bồ Tát Họa Tượng Tập (彌勒菩薩畫像集) 1 thiếp.