Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.927 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “G”: 54 thuật ngữ. Trang 1/2.
  • Gia Bình

    《嘉平》

    : nguyên nghĩa là tên gọi của lễ hội vào tháng 12 Âm Lịch, từ đó nó có nghĩa là tháng 12 Âm Lịch. Sự việc này liên qua đến một câu chuyện thần tiên. Tương truyền vào cuối thời nhà Chu (周, 1134-250 ttl) có một người tên M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Đằng Thanh Chánh

    《加藤清正》

    Katō Kiyomasa, 1562-1611: vị Võ Tướng dưới thời đại An Thổ Đào Sơn, xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari), trung thần của Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi); thông xưng là Hổ Chi Trợ (虎之助); giới danh là Tịnh Trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Hạ

    《加賀》

    Kaga: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc phía nam Ishikawa-ken (石川縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Huệ

    《嘉惠》

    : ban ân huệ. Như trong bài Tùng Quân Hữu Khổ Lạc Hành (從軍有苦樂行) của Lý Ích (李益, 746-829) nhà Đường có câu: “Nhất đán thừa gia huệ, khinh mạng trọng ân quang (一旦承嘉惠、輕命重恩光, một sớm chịu ân huệ, mạng nhẹ ơn nặng sâu).” Hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Già Lam

    《伽藍》

    s, p: saṅghārāma, j: garan: âm dịch là Tăng Già Lam Ma (僧伽藍摩), gọi tắt là Tăng Già Lam (僧伽藍); ý dịch là Tăng Viên (僧園), Chúng Viên (眾園), Tăng Viện (僧院), v.v., là nơi thanh tịnh, vắng vẻ phù hợp cho chư tăng tập trung tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Nguyệt

    《葭月》

    : cổ nhân gọi tháng 11 Âm Lịch là Gia Nguyệt, vì vào tháng này loại cỏ lau bắt đầu nở hoa. Hoa lau có màu nâu xám đung đưa trong gió lạnh, thể hiện sự thê lương, giá buốt của thời tiết cuối năm. Người ta thường lấy cây l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Phi Ngọc Quản

    《葭飛玉管》

    : Gia phi (葭飛) nghĩa là tro cây lau bay tan đi. Có thuật ngữ thường dùng là “xuy gia (吹葭)”. Đây là một phương pháp suy định khí hậu thời cổ đại. Người ta lấy tro của cái mạng mỏng trong thân cây lau, đem trấn bên trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Phong

    《家風》

    kafū: Gia (家) nghĩa là sư gia, Thiền gia, gia đình, v.v.; phong (風) là phong nghi, phong tục, phong cách. Như vậy, gia phong ở đây có nghĩa là phong nghi của một nhà nào đó. Trong Thiền Tông, đây là phong nghi sinh ra từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Thái Phổ Đăng Lục

    《嘉泰普燈錄》

    Kataifutōroku: 30 quyển, tổng mục có 3 quyển, do Lôi Am Chánh Thọ (雷庵正受) biên tập, san hành dưới thời nhà Tống. Lôi Am Chánh Thọ ở Báo Ân Quang Hiếu Tự (報恩光孝寺) thuộc Phủ Bình Giang (平江府) bắt đầu biên tập bộ này trong kho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Đà

    《角馱》

    Cái vạy (cái ách đặt trên cổ trâu). Dác đà ví dụ thân tâm của phàm phu bị các vọng tưởng chấp trước trói buộc, mất hết tự do. Bích nham lục tắc 21 Thùy thị (Đại 48, 161 hạ), nói: Ra khỏi chuồng, trút bỏ dác đà (vạy, ách)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Đạo

    《覺道》

    : có hai nghĩa chính. (1) Chỉ con đường chánh giác, giác ngộ, chứng thành Phật quả, đồng nghĩa với đạo Bồ Đề. Như trong Bảo Tinh Đà La Ni Kinh (寶星陀羅尼經, Taishō Vol. 13, No. 402) có câu: “Như Lai sơ chứng giác đạo, độ Mục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Địa

    《覺地》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ cho ý chí tu hành ngộ đạo. Như trong bài thơ Đề Linh Sơn Tự (題靈山寺) của Cố Huống (顧況, khoảng 725-814) nhà Đường có câu: “Giác địa bổn tùy thân, Linh Sơn trùng kết nhân (覺地本隨身、靈山重結因, cõi giác vốn tù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hải

    《覺海》

    Kakukai, 1142-1223: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 37 của Cao Dã Sơn, húy là Giác Hải (覺海), thông xưng là Hòa Tuyền Pháp Kiều (和泉法橋), tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hổ Tập

    《角虎集》

    Gồm 2 quyển, do ngài Tế năng soạn vào đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 109. Nội dung thu chép những yếu ngữ của Thiền gia bàn về Tịnh độ. Quyển thượng thu chép ngữ yếu của 14 nhà thuộc tông Lâm tế như các ngài: Tử tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Hoa

    《覺華、覺花》

    : hay Giác Ba, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Là danh xưng của một vị Phật. Theo Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 40, vào thời kiếp Hoa Tích (華積), các đức Phật đều có hiệu là Giác Hoa. Trong Ma Ha Bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hoàng

    《覺皇》

    : vua giác ngộ, còn gọi là Giác Vương (覺王), xưng hiệu của Phật. Như trong bài Đại Hưng Long Tiết Công Đức Sớ (代興龍節功德疏) của Trần Sư Đạo (陳師道, 1053-1101) nhà Tống có câu: “Phục nguyện bằng Giác Hoàng chi ngoại trợ, hiệu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Lãng Đạo Thạnh

    《覺浪道盛》

    Kakurō Dōsei, 1592-1659: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Giác Lãng (覺浪), hiệu Trượng Nhân (杖人), xuất thân Phố Thành (浦城), Kiến Ninh (建寧, Tỉnh Phúc Kiến), họ Trương (張). Năm 19 tuổi, ông xuất gia ở Thoại Nham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Linh

    《覺靈》

    : linh hồn đã giác ngộ, hay đã tìm thấy con đường; từ này được dùng cho các vị xuất gia đã viên tịch. Chữ giác (s, p: bodhi, 覺) ở đây có âm dịch là Bồ Đề (菩提), là trí tuệ chứng ngộ diệu lý Niết Bàn; cựu dịch là đạo (道), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Ngạn

    《覺岸》

    : bờ bên kia của giác ngộ, tức cảnh giới của Phật. Như trong Pháp Hoa Kinh Huyền Tán Quyết Trạch Ký (法華經玄贊決擇記, CBETA No. 637) có giải thích rằng: “Giác ngạn giả, Phật quả dã; nhiên Phật thuyết pháp, vọng linh chúng sanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Ngạn Bảo Châu

    《覺岸寳洲》

    Kakugan Hōshū, 1286-1355?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, tên là Giác Ngạn (覺岸), xuất thân Ô Trình (烏程, Ngô Hưng, Triết Giang), họ Ngô (呉). Ông sống ở Bảo Tướng Tự (寳相寺) trong vùng, học thông cả nội ngoại cổ kim, chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Nguyên Huệ Đàm

    《覺原慧曇》

    Kakugen Edon, 1304-1371: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Giác Nguyên (覺原), xuất thân Huyện Thiên Thai (天台縣, Tỉnh Triết Giang), họ Dương (楊). Lúc nhỏ, ông thường khác người, lớn lên theo xuất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Như

    《覺如》

    Kakunyo, 1270-1351: vị Tăng của Chơn Tông sống vào khoảng cuối thời kỳ Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 3 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Tông Chiêu (宗昭), tên lúc nhỏ là Quang Tiên (光仙); th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Noan

    《覺鑁》

    Kakuban, 1095-1143: vị tăng của sống vào cuối thời Bình An, vị khai Tổ của Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, húy là Giác Noan (覺鑁), thông xưng là Noan Thượng Nhân (鑁上人), Mật Nghiêm Tôn Giả (密嚴尊者), hiệu là Chánh Giác Phò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Phạm Huệ Hồng

    《覺範慧洪》

    Kakuban Ekō, 1071-1128: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, họ là Bành (彭), tự là Giác Phạm (覺範), sau có tên là Đức Hồng (德洪) và được gọi là Tịch Âm Tôn Giả (寂音尊者), xuất thân vùng Thoại C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Pháp

    《覺法》

    Kakubō, 1091-1153: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ đời thứ 4 của Nhân Hòa Tự (仁和寺, Ninna-ji), Tổ của Dòng Nhân Hòa Ngự (仁和御流), húy là Giác Pháp (覺法), thông xưng là Cao Dã Ngự Thất (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Quán

    《覺觀》

    : là cách dịch cũ của tầm tứ (尋伺), chỉ chung tất cả các tư tưởng thô (tầm) và vi tế (tứ). Những bản trước đây có khi dịch thành giác quan, có khi để nguyên từ giác quán, đều không làm rõ ý. Chính do các tư tưởng (thô và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Siêu

    《覺超》

    Kakuchō, 960-1034: học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị tổ của Dòng Xuyên (川流), húyGiác Siêu (覺超), thông xưng là Đâu Suất Tiên Đức (兜率先德), Đâu Suất Giác Siêu (兜率覺超), xuất thân vùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Tâm

    《覺心》

    Kakushin, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời kỳ Liêm Thương, húy là Giác Tâm (覺心). Ông theo làm môn hạ của Trường Tây (長西), người chủ xướng Chư Hạnh Bản Nguyện Nghĩa (諸行本願義), rất tinh thông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Tháp Bà

    《角塔婆》

    Tiếng dùng trong kiến trúc tháp Phật ở Nhật bản. Tháp này là một cây cột hình vuông nhỏ mà dài, là biến hình của Ngũ luân tháp bà. Thông thường trong lễ hội khánh thành nhà, điện, hoặc khi an vị Bản tôn thì dựng cột dác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Thiết Tuy

    《覺鐵觜》

    Kakutetsushi, ?-?: tức Huệ Giác (慧覺, Ekaku), nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, pháp từ của Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗). Ông trú ở Quang Hiếu Viện (光孝院) thuộc Dương Châu (揚州). Việc ông đã từng luận đàm với Tướng Quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Tín

    《覺信》

    Kakushin, 1224-1283: vị Ni sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, người giữ chức Lưu Thủ Miếu Đường đầu tiên; húy là Giác Tín (覺信); tục danh là Vương Ngự Tiền (王御前), thông xưng là Binh Vệ Đốc Cục (兵衛督局); xuất thân vù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Tú

    《角宿》

    Sao Dác. Phạm:Citrà. Một trong 28 ngôi sao. Là vì sao thứ nhất được đặt ở phương nam bên mé đông của viện ngoài trên Bắc đẩu mạn đồ la; hoặc là ngôi tinh tú ở phía nam của viện ngoài trong Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Vận

    《覺運》

    Kakuun, 953-1007: học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị tổ của Dòng Đàn Na (檀那流), húy Giác Vận (覺運), thông xưng là Đàn Na Tăng Chánh (檀那僧正), xuất thân kinh đô Kyōto, con của Đằng Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giải Dưỡng Trai

    《蟹養齋》

    Kani Yōsai, 1705-1778: Nho gia của Khi Môn Học Phái (崎門學派), sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Duy An (維安); tự Tử Định (子定); thông xưng là Tá Tả Vệ Môn (佐左衛門); biệt hiệu là Đông Minh (東溟); xuất thân An Nghệ (安芸, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giám Chơn

    《鑑眞》

    Ganjin, 688-763: vị học tăng nhà Đường, tổ sư khai sáng Luật Tông Nhật Bản, người Huyện Giang Dương (江陽縣), Dương Châu (楊州). Ông chuyên học tập về giới luật và Thiên Thai giáo học. Nhận lời thỉnh cầu của các vị học tăng N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giám Trai Sứ Giả

    《監齋使者》

    : vị thần chuyên giám sát việc ăn uống của chúng tăng; còn được gọi là Giám Trai Bồ Tát (監齋菩薩), Giám Trai (監齋). Vị này có khuôn mặt màu xanh, tóc đỏ. Theo tác phẩm Thiền Lâm Tượng Khí Tiên (禪林象器箋), phần Linh Tượng Môn (靈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giám Viện

    《鑑》

    [監]院, Kanin: còn gọi là Giám Tự (監寺), tên gọi chức vụ giám sát toàn bộ công việc của tự viện. Trong Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) hay Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy (勅修百丈清規), từ Giám Viện được dùng đến chứ không phải Giám Tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giang Hồ Phong Nguyệt Tập

    《江湖風月集》

    Gōkofūgetsushū: 2 quyển, do Tùng Pha Tông Điềm (松坡宗憩) biên tập. Đây là tập thâu lục những thi kệ được nhiều người thích xưng tán, đọc tụng trong số những bài được làm ra từ khoảng thời gian niên hiệu Diên Hựu (延祐, 1314-1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Như

    《敎如》

    Kyōnyo, 1558-1614: vị tăng của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 12 của Đông Bổn Nguyện Tự, húy là Quang Thọ (光壽), tên lúc nhỏ là Trà Trà Hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Phán

    《敎判》

    kyōhan, Giáo Tướng Phán Thích (敎相判釋, kyōsōhanshaku) hay Giáo Tướng Phán Giáo (敎相判敎, kyōsōhankyō): sự giải thích kinh điển vốn được hệ thống hóa, phân loại chỉnh lý dựa trên các tiêu chuẩn như hình thức, phương pháp, thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tầm

    《敎尋》

    Kyōjin, ?-1141: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Giáo Tầm (敎尋), Vĩnh Tầm (永尋), hiệu là Bảo Sanh Phòng (寶生房); xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]), họ Bình. Ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Thọ

    《敎授》

    : tức Giáo Thọ A Xà Lê (敎授阿闍梨), là tên gọi của một trong Tam Sư (三師), gồm Giới Sư (戒師, tức Đàn Đầu Hòa Thượng [壇頭和尚]), Yết Ma A Xà Lê (羯摩阿闍梨) và Giáo Thọ A Xà Lê. Hay là một trong 5 loại A Xà Lê, như trong Tứ Phần Luật (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tín

    《敎信》

    Kyōshin, ?-866: vị Tăng chuyên tu niệm Phật sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy là Giáo Tín (敎信), hiệu là Giáo Tín Sa Di (敎信沙彌), Hạ Cổ Giáo Tín (賀古敎信), A Di Đà Hoàn (阿彌陀丸). Ông vốn có vợ con ở vùng Hạ Cổ (賀古, Kako) thuộc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tướng Phán Giáo

    《敎相判敎》

    kyōsōhankyō: xem Giáo Phán (敎判, kyōhan) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tướng Phán Thích

    《敎相判釋》

    kyōsōhanshaku: xem Giáo Phán (敎判, kyōhan) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáp Chung

    《夾鍾》

    : có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 2 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Thắng Tuyệt (勝絶, shōzetsu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Tên gọi khác của tháng 2 Âm Lịch. Như trong Lã Thị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáp Sơn Thiện Hội

    《夾山善會》

    Katsuzan Zenne, 805-881: người đã từng xây dựng ngôi Thiền đường vào năm 870 tại núi Giáp Sơn (夾山) thuộc Huyện Lễ Châu Thạch Môn (澧州石門縣), Phủ Nhạc Châu (岳州府), Tỉnh Hồ Nam (湖南省). Ông là đệ tử kế thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Châu

    《戒珠》

    : tỷ dụ giới luật trong sạch, không tỳ vết, sai phạm như viên minh châu, có thể trang nghiêm thân người; cho nên cần phải siêng năng tu tịnh giới. Như trong Truy Môn Cảnh Huấn (緇門警訓, Taishō Vol. 48, No. 2023) quyển 9, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Danh

    《戒名》

    Kaimyō: trong Phật Giáo, người xuất gia thọ trì giới luật, thệ nguyện suốt đời không phạm đến các giới điều ấy, và dấu ấn chứng tỏ đã được truyền trao giới pháp chính là Giới Danh. Đối với hàng tu sĩ xuất gia từ Sa Di (s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Đàn

    《戒壇》

    : là đàn tràng dùng để cử hành nghi thức truyền thọ giới pháp cũng như thuyết giới. Nguyên lai, Giới Đàn không cần phải xây dựng nhà cửa gì cả, tùy theo chỗ đất trống kết giới mà thành. Xưa kia, thời cổ đại Ấn Độ tác phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển