Giới Châu

《戒珠》 jiè zhū

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: tỷ dụ giới luật trong sạch, không tỳ vết, sai phạm như viên Minh Châu, có thể Trang Nghiêm thân người; cho nên cần phải siêng năng tu Tịnh Giới. Như trong Truy Môn Cảnh Huấn (, Taishō Vol. 48, No. 2023) quyển 9, phần Tấn Vương Thọ Bồ Tát Giới Sớ (), có câu: “Thiên Thai Trí Khải Thiền Sư, Phật Pháp Long Tượng, đồng chơn Xuất Gia, Giới Châu viên tịnh, niên tương nhĩ thuận, định thủy uyên trừng (, Thiền Sư Thiên Thai Trí Khải, là bậc Long Tượng của Phật Pháp, Xuất Gia lúc còn nhỏ, giới luật nghiêm trì, đến tuổi sáu mươi, nước định lắng sâu).” Hay trong Phật Tổ Thống Kỷ (, Taishō Vol. 49, No. 2035) quyển 21, phần Chư Sư Tạp Truyện Đệ Thất (), Nho Sĩ Thuật Am Tiết Trừng (), lại có đoạn: “Thám Giới Châu ư li hạm, phi huệ kiếm ư Long Môn, tảo du nhận ư Nho lâm, vô thư bất độc (, tìm ngọc giới nơi hàm ngựa, vung kiếm tuệ ở Cửa Rồng, sớm tinh thông nơi rừng Nho, sách nào cũng đọc).” Hoặc trong Vô Dị Nguyên Lai Thiền Sư Quảng Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1435) quyển 31, phần Phục Hoàng Tinh Nguyên Chư Cư Sĩ (), cũng có đoạn khác: “Oánh Giới Châu vu Ngũ Trược, thị thủy khả thanh; xúc Thiện Đạo vu Bát Quan, hữu tình giai Phật (, sáng ngọc giới nơi Năm Trược, nước ấy cũng trong; đẩy đường thiện về Tám Cửa [Bát Quan Trai], hữu tình Thành Phật).”