Giác Pháp

《覺法》 jué fǎ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kakubō, 1091-1153: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ đời thứ 4 của Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji), Tổ của Dòng Nhân Hòa Ngự (), húy là Giác Pháp (), thông xưng là Cao Dã Ngự Thất (), Thắng Liên Hoa Tự Sư Tử Vương Cung (); tự là Chơn Hành (), Hành Chơn (); Hoàng Tử thứ 4 của Bạch Hà Thiên Hoàng (, Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086). Năm 1104, ông theo Xuất Gia và thọ giới với anh mình là Giác Hạnh ()Nhân Hòa Tự. Sau khi anh qua đời, ông theo học pháp với Khoan Trợ ()Thành Tựu Viện (); rồi đến năm 1109 thì thọ phép Quán Đảnh ở Quan Âm Viện () và trở thành Nhất Thân A Xà Lê (). Năm sau, ông nhận Dòng Tiểu Dã () từ Phạm Tuấn (); đến năm 1125, ông nhậm chức Kiểm Hiệu của Nhân Hòa Tự; năm 1130 thì làm Đại A Xà Lê cho lễ cúng dường của Pháp Kim Cang Viện (), và năm 1137 thì làm Chứng Minh Đạo Sư cho buổi lễ khánh thành An Lạc Thọ Viện (). Đến năm 1139, ông biến Quan Âm Viện thành ngôi chùa Phát Nguyện của triều đình và được phép tiến hành Quán Đảnh Hội tại đây. Năm 1141, ông truyền trao Giới Pháp cho Điểu Vũ Thiên Hoàng (, Toba Tennō, tại vị 1107-1123) tại Giới Đàn Viện () của Đông Đại Tự (, Tōdai-ji). Năm 1144, ông tu Khổng Tước Kinh Pháp () để cầu nguyện cho cận vệ của Thiên Hoàng được lành bệnh. Ông rất giỏi về Sự Tướng, và khai sáng Dòng Nhân Hòa Ngự. Đệ Tử phú pháp của ông có Giác Thành (), Giác Tánh (), Kiêm Trợ (), Thánh Huệ (), v.v.