Giác Đà

《角馱》 jiǎo tuó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cái vạy (cái ách đặt trên cổ trâu). Dác đà ví dụ thân tâm của Phàm Phu bị các vọng tưởng chấp trước trói buộc, mất hết tự do. Bích Nham Lục tắc 21 Thùy Thị (Đại 48, 161 hạ), nói: Ra khỏi chuồng, trút bỏ dác đà (vạy, ách), thời tiết thái bình. Ý nói khi thấu suốt được nguồn gốc của chính mình, thì cởi bỏ tất cả sự trói buộc của vọng tưởng Mê Chấp, được thanh thoát tự do.