Giác Đạo

《覺道》 jué dào

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ con đường chánh giác, giác ngộ, Chứng Thành Phật Quả, đồng nghĩa với đạo Bồ Đề. Như trong Bảo Tinh Đà La Ni Kinh (, Taishō Vol. 13, No. 402) có câu: “Như Lai sơ chứng Giác Đạo, độ Mục Liên thân tử, cập hàng phục Ma Vương, hộ trì Quốc Độ (, đức Như Lai lúc mới Chứng Đạo Bồ Đề, độ mẹ con Mục Liên, cùng hàng phục Ma Vương, hộ trì đất nước).” Hay trong Phạm Võng Kinh Trực Giải (, Tục Tạng Kinh Vol. 38, No. 697) quyển Hạ giải thích rằng: “Bồ Đề, Hoa ngôn Giác Đạo, diệc danh đạo thọ; phàm Nhất Thiết chư Phật, giai tại thử thọ hạ thị thành vô thượng Giác Đạo cố dã (, Bồ Đề, Tàu gọi là con đường giác ngộ, còn gọi là đạo thọ; vì phàm hết thảy chư Phật, đều dưới cây này thị Hiện Thành đạo giác ngộ vô thượng vậy).” (2) Từ gọi chung của Thất Giác Chi (Sanskrit: saptapodhyaṅgāni, Pāli: satta-pojjharigā )Bát Chánh Đạo (Sanskrit: āryāṣṭāṇga-mārga, āryāṣṭāṇgika-mārga, Pāli: ariyāṭṭhaṅgika-magga ).