Giang Hồ Phong Nguyệt Tập
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Gōkofūgetsushū: 2 quyển, do Tùng Pha Tông Điềm (松坡宗憩) biên tập. Đây là tập thâu lục những thi kệ được nhiều người thích xưng tán, đọc tụng trong số những bài được làm ra từ khoảng thời gian niên hiệu Diên Hựu (延祐, 1314-1320) và Chí Trị (至治, 1321-1323). Bản thân Tác Giả cũng có 13 bài thơ và thêm khá nhiều bài của lớp hậu bối, cho nên cũng có thuyết nghi vấn liệu có phải do Tông Điềm biên tập hay không. Quyển thượng có 33 người và 134 bài, quyển hạ có 42 người và 130 bài gồm các bài thơ của Tông Điềm, lời bạt của Thiên Phong Như Uyển (千峰如琬); bên cạnh đó có bản riêng thêm vào 6 bài, thành 76 người và 272 bài. Ở Nhật Bản, các tả bản cũng như san bản có rất nhiều như Bản Ngũ Sơn san hành năm thứ 3 (1328) niên hiệu Hỷ Lịch (喜曆), v.v. Sách chú thích có Giang Hồ Phong Nguyệt Tập Chú Giải (江湖風月集註解) của Thiên Tú (天秀), Giang Hồ Phong Nguyệt Tập Chú (江湖風月集註) của Đông Dương Anh Triều (東陽英朝), Giang Hồ Phong Nguyệt Tập Lược Chú Thủ Xả (江湖風月集註取捨) của Dương Xuân Chủ Nặc (陽春守諾), Giang Hồ Phong Nguyệt Tập Lược Chú Thủ Xả Dực Khảo (江湖風月集註取捨翼考) của Cán Sơn Sư Trinh (幹山師貞), Vạn An Sao (萬安鈔), Giáp Sơn Sao (夾山鈔), Khải Mông Sao (啓蒙鈔), v.v.