Giới Danh

《戒名》 jiè míng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kaimyō: trong Phật Giáo, người Xuất Gia thọ trì giới luật, Thệ Nguyện suốt đời không phạm đến các giới điều ấy, và dấu ấn chứng tỏ đã được truyền trao Giới Pháp chính là Giới Danh. Đối với hàng tu sĩ Xuất Gia từ Sa Di (Sanskrit: śrāmaṇera, Pāli: sāmaṇera ), Sa Di Ni (Sanskrit: śrāmaṇerikā, Pāli: sāmaṇerā sāmaṇerī, ) cho đến Tỳ Kheo (Sanskrit: bhikṣu, Pāli: bhikkhu ), Tỳ Kheo Ni (Sanskrit: bhikṣuṇī, Pāli: bhikkhunī ); và đối với hàng Cư Sĩ Tại Gia thì Giới Danh cũng giống nhau mà thôi. Tại Nhật Bản, có truyền thống sau khi qua đời, người chết được ban cho Giới Danh như Thích …, … Viện, … Cư Sĩ (Đại Tỷ), v.v., cùng với tục danh; như Tướng Quân Đức Xuyên Gia Khang (, Tokugawa Ieyasu)Giới Danh là Đông Chiếu Đại Quyền Hiện An Quốc Viện Điện Đức Liên Xã Sùng Dự Đạo Hòa Đại Cư Sĩ (殿) hay An Quốc Viện Điện Đức Liên Xã Sùng Dự Đạo Hòa Đại Cư Sĩ (殿); Võ Tướng Võ Điền Tín Huyền (, Takeda Shingen)Giới DanhPháp Tánh Viện Cơ Sơn Tín Huyền (). Trường hợp tu sĩ Xuất Gia, Giới Danh được gọi là Pháp Danh (, Hōmyō). Pháp Danh của Tăng Ni có thêm vào hiệu Phòng như Pháp Nhiên Phòng Nguyên Không (), Phật Pháp Phòng Đạo Nguyên (), Thiện Tín Phòng Thân Loan (), v.v. Cho nên, hiệu Phòng ấy trở thành thông xưng, và cũng có trường hợp như vậy mà được thăng cách thành hiệu Thượng Nhân (, Shōnin), như Pháp Nhiên Thượng Nhân (, Hōnen Shōnin), v.v. Đối với Phật Giáo Nhật Bản, Giới Danh thường được ban cho Cư Sĩ Tại Gia khi qua đời, và từ đó có tập quán khắc Giới Danh này vào bia mộ cũng như Bài Vị ().