Gia Huệ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: ban ân huệ. Như trong bài Tùng Quân Hữu Khổ Lạc Hành (從軍有苦樂行) của Lý Ích (李益, 746-829) nhà Đường có câu: “Nhất đán thừa Gia Huệ, khinh mạng trọng ân quang (一旦承嘉惠、輕命重恩光, một sớm chịu ân huệ, mạng nhẹ ơn nặng sâu).” Hay trong (金剛三昧經通宗記, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 35, No. 652) quyển 10, Phẩm Như Lai Tạng (如來藏品) thứ 7, cũng có câu: “Hựu hà hữu tiếp vật lợi sanh chi Pháp Thí, dĩ Gia Huệ ư đương thế hồ (又何有接物利生之法施、以嘉惠於當世乎, lại có Pháp Thí tiếp vật lợi sanh nào, để ban ân huệ cho đời này chăng ?).”