Giáo Tầm

《敎尋》 jiào xún

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kyōjin, ?-1141: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Giáo Tầm (), Vĩnh Tầm (), hiệu là Bảo Sanh Phòng (); xuất thân vùng Đại Hòa (, Yamato, thuộc Nara-ken []), họ Bình. Ông theo học Mật Giáo ở Viên Thành Tự (, Onjō-ji) vùng Cận Giang (, Ōmi), đến năm 1069 thì thọ phép Quán Đảnh với Tánh Tín () ở Bắc Viện của Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji). Sau đó, ông lui về ẩn cư trên Cao Dã Sơn, truyền trao Giáo Tướng cho nhóm Giác Noan (); và trong khi sáng kiến Truyền Pháp Viện (), ông được cung thỉnh làm chức Học Đầu. Ông chuyển đến trú tại Bảo Sanh Viện () và tín phụng Văn Thù Bồ Tát. Trước tác của ông để lại có Đại Nhật Kinh Hiển Mật Vấn Đáp Sao () 2 quyển, Hiển Mật Sai Biệt Vấn Đáp Sao () 1 quyển, v.v.