Giáo Như
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kyōnyo, 1558-1614: vị tăng của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 12 của Đông Bổn Nguyện Tự, húy là Quang Thọ (光壽), tên lúc nhỏ là Trà Trà Hoàn (茶茶丸), hiệu là Tín Tịnh Viện (信淨院), Giáo Như (敎如); xuất thân vùng Osaka, con trai đầu của Hiển Như (顯如)—vị tổ đời thứ 11 của Bổn Nguyện Tự. Ông thọ giới vào năm 1570, rồi cùng với Tướng Quân Chức Điền Tín Trưởng (織田信長, Oda Nobunaga) hợp chiến ở vùng Thạch Sơn (石山). Đến năm 1580, ông hòa chiến với Tín Trưởng, sau đó cha ông Quyết Định rút khỏi Bổn Nguyện Tự, nhưng Giáo Như Không chịu nên đã đoạn tuyệt tình cha con. Đến năm 1582, ông lại hòa giải với cha, và năm 1592 thì kế thừa chức trú trì Bổn Nguyện Tự. Năm sau, vâng mệnh của Tướng Quân Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi), ông lui về ẩn cư. Năm 1602, Tướng Quân Đức Xuyên Gia Khang (德川家康, Tokugawa Ieyasu) cúng dường cho ông khu đất ở vùng Thất Điều Ô Hoàn (七條烏丸), nên ông sáng lập ra một ngôi Bổn Nguyện Tự khác, và từ đó giáo đoàn Bổn Nguyện Tự bị phân chia thành hai phe Đông và Tây.