Giác Hải

《覺海》 jué hǎi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kakukai, 1142-1223: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 37 của Cao Dã Sơn, húy là Giác Hải (), thông xưng là Hòa Tuyền Pháp Kiều (), tự là Nam Thắng Phòng (), xuất thân vùng Đản Mã (, Tajima, thuộc Hyōgo-ken []), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Hòa Tuyền (, Izumi) là Nguyên Nhã Long (). Ông thọ hai bộ Quán Đảnh với Định Hải ()Đề Hồ Tự (, Daigo-ji), sau đó lên Cao Dã Sơn học Sự Tướng với Khoan Tú () và cũng được truyền trao phép Quán Đảnh. Tiếp theo, ông đến thọ pháp với Thân Nghiêm ()Tùy Tâm Viện (), rồi Lãng Trừng () ở Thạch Sơn Tự (), kiến lập thảo am (tức Hoa Vương Viện []) trên Cao Dã Sơn, tận lực dốc chí nghiên tầm giáo pháp. Năm 1217, ông được bổ nhiệm làm Kiểm Hiệu của Cao Dã Sơn. Chính trong thời gian tại nhiệm, do vì nảy sinh cuộc tranh chấp về lãnh thổ chùa và Kim Phong Sơn () vùng Cát Dã (, Yoshino), ông phải bôn tẩu để tránh kiện tụng. Ông đã nuôi dưỡng khá nhiều Đệ Tử như Pháp Tánh (), Đạo Phạm (), Thượng Tộ (), Chơn Biện (), Trân Hải (), Thạnh Hải (), v.v., và tận lực làm phát triển giáo học của Cao Dã Sơn. Trước tác của ông có Giác Hải Pháp Kiều Pháp Ngữ () 1 quyển, Giác Nguyên Sao (), Thính Hải Sao ().