Giác Nguyên Huệ Đàm
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kakugen Edon, 1304-1371: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Giác Nguyên (覺原), xuất thân Huyện Thiên Thai (天台縣, Tỉnh Triết Giang), họ Dương (楊). Lúc nhỏ, ông thường khác người, lớn lên theo Xuất Gia với Pháp Quả (法果) ở Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), sau thọ Cụ Túc Giới. Từ đó, ông đến Tham Học với Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) ở Trung Thiên Trúc Tự (中天竺寺) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông bắt đầu Khai Đường thuyết giáo tại Tổ Đường (祖堂) vùng Ngưu Thủ (牛首), rồi từng sống qua một số nơi khác như Thanh Lương (清涼) ở Thạch Thành (石城), Bảo Ninh Tự (保寧寺) và Tương Sơn (蔣山) ở Kim Lăng (金陵); cuối cùng ông nhận sắc chỉ đến trú trì Thiên Giới Tự (天界寺). Theo chiếu của nhà vua, ông được ban tặng Danh Hiệu là Diễn Phạn Thiện Thế Lợi Quốc Sùng Giáo Đại Thiền Sư (演梵善世利國崇敎大禪師). Vào ngày 27 tháng 9 năm thứ 4 (1371) niên hiệu Hồng Võ (洪武), ông Thị Tịch, hưởng thọ 68 tuổi đời và 53 Hạ Lạp. Tống Liêm (宋濂) soạn bài minh bia tháp của ông.