Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 110.817 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 273/373.
  • Quỷ Tử Mẫu Thần

    《鬼子母神》

    Phạm: Hàrìtì. Hán âm: Ha lợi để, Ha lợi đế, Ha lợi đế mẫu.Hán dịch: Ái tử mẫu, Thiên mẫu, Công đức thiên. Mẹ của 500 quỉ con, vốn là vợ của ác thần. Vì kiếp trước phát tà nguyện ăn thịt trẻ con trong thành Vương xá, nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quy Tục

    《歸俗》

    Người xuất gia không phạm tội lỗi mà tự nguyện trở về với đời sống thế tục, gọi là Qui tục, còn người vì phạm giới cấm mà bị đuổi về đời thì gọi Hoàn tục. Tuy nhiên, qui tục và hoàn tục cũng có khi bị dùng lẫn lộn.[X. mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quỷ Vấn Mục Liên Kinh

    《鬼問目連經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc các ngã quỉ hỏi ngài Mục liên về nghiệp nhân của các quả báo ác, ngài Mục liên giải đáp rõ từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quy Y

    《歸依》

    Phạm: Zaraịa . Pàli: Saraịa. Quay về nương tựa 3 ngôi báu, Phật, Pháp, Tăng. Qui y trong tiếng Phạm hàm nghĩa là cứu giúp, cứu hộ, tức là uy lực của công đức qui y Tam bảo có năng lực giữ gìn, che chở, dắt dẫn người qui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyên Cát

    《蠲吉》

    : tắm rửa sạch sẽ, thọ trì trai giới, chọn ngày tốt lành. Như trong tác phẩm Kim Liên Ký (金蓮記), phần Trùng Biếm (重貶), của Trần Nhữ Nguyên (陳汝元, ?-?) nhà Minh có câu: “Mông chỉ an trí, quyên cát khởi trình (蒙旨安置、蠲吉起程, mon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyền Cơ

    《權機》

    Đối lại: Thực cơ. Chỉ cho căn cơ thay thế tạm thời. Trong khi đức Phật thuyết pháp, nếu đối cơ chính nghe nhận pháp ấy không xuất hiện, thì Phật nói cho căn cơ tạm thời thay thế một cách không chính thức nghe. Nghĩa là k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Đại Thừa

    《權大乘》

    Đối lại: Thực đại thừa. Cũng gọi Quyền giáo đại thừa, Đại thừa quyền giáo. Gọi tắt: Quyền đại. Chỉ cho giáo pháp phương tiện tạm thời trong Đại thừa giáo. Tức là vì tùy thuận căn cơ của chúng sinh mà phương tiện nói Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Điền Lôi Phủ

    《權田雷斧》

    (1846-1934) Cao tăng Nhật Bản, thuộc tông Chân ngôn, người huyện Tân Tích. Ban đầu, sư nghiên cứu học tập các luận Câu xá, Duy thức, Nhân minh ở Phong sơn; sau học Mật giáo, Hoa nghiêm, Thiên thai, sau chuyển sang tu Thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Giả

    《權假》

    Đối lại: Chân thực. Tạm thời dùng, xong thì bỏ. Nghĩa là giáo pháp phương tiện mà đức Phật tạm thời sử dụng để dắt dẫn chúng sinh vào giáo pháp chân thực, sau khi thành tựu thì bỏ pháp phương tiện này. Ví như thuyền bè đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Hiện

    《權現》

    gongen: quyền (權) nghĩa là quyền nghi, ứng cơ; hiện (現) là hóa hiện; tức chỉ chư phật bồ tát vì độ khắp chúng sanh mà quyền xảo hóa hiện các loại hình tướng; đồng nghĩa với quyền hóa (權化), quyền tích (權迹), ứng hiện (應現),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyền Hiện Tạo

    《權現造》

    Cũng gọi Thạch gian tạo. Một trong những kiểu kiến trúc Thần xã ở Nhật Bản; loại kiến trúc này phần nhiều lấy kiểu từ các kiến trúc chùa Phật, mà đặc sắc của nó là nét đơn giản. Thông thường điện của Thần xã có 2 phần là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Hoá

    《權化》

    I. Quyền Hóa. Phạm: Avatàra. Hóa hiện, ứng hiện. Nghĩa là chư Phật và Bồ tát dùng sức thần thông tạm thời hóa hiện các loại thân hình, hoặc các loại vật thể, tùy theo nhu cầu, để cứu độ chúng sinh. Như bồ tát Quán thế âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Hoá Thật Hoá

    《權化實化》

    Quyền hóa là sự giáo hóa bằng phương tiện giả tạm; Thực hóa là sự giáo hóa bằng Nhất thừa chân thực. Nghĩa là sự giáo hóa của đức Phật có Quyền pháp và Thực pháp khác nhau. Cứ theo Pháp hoa huyền luận quyển 1 của ngài Cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyên Luyến

    《圈攣》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quyển là chuồng để nuôi thú; Luyến là dây buộc hoặc dây câu. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để ví dụ bậc thầy tiếp hóa những người học có căn cơ linh lợi, nhạy bén, cần phải dùng phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyên Phi Nhu Động

    《蜎飛蠕動》

    Chỉ cho loài sinh vật rất nhỏ bé. Quyên phi: Chỉ cho loài trùng nhỏ bay đi trên không như ruồi muỗi; Nhu động: Chỉ cho loài trùng nhỏ có dáng ngọ ngoạy như dòi bọ... Theo Long thư tăng quảng tịnh độ văn quyển 3 thì tất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Sách

    《罥索》

    Phạm: pāśa. Pàli: pāsa. Hán âm: Bá xả, Bá xa, Ba xá. Cũng gọi Kim cương tác, Quyên tác, Quyên võng, Quyên sách, Bảo tác, Châu tác.Gọi tắt: Tác. Một loại dây dùng để chiến đấu hay săn bắt. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Tam Cương

    《權三綱》

    Đối lại: Chính tam cương. Chỉ cho 3 chức vị trong chúng tăng là: 1. Thượng tọa (Phạm:Sthavira). 2. Tự chủ (Phạm:Vihàra-svàmin). 3. Đô duy na (Phạm: Karma-dàna, cũng gọi Duy na). Ba chức vị này đầu tiên được đặt ra để tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thật

    《權寔》

    : quyền nghĩa là quyền nghi, chỉ cho phương tiện cần thiết nhất thời; thật là chân thật không dối, sự chân thật tột cùng vĩnh viễn không thay đổi. Quyền thật còn gọi là chân giả. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyền Thật Bất Nhị Môn

    《權實不二門》

    Tông Thiên thai cho rằng các pháp quyền và thực dung thông nhau, bình đẳng không hai, là 1 trong Thập bất nhị môn. Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 14 (Đại 33, 919 hạ) nói: Quyền thực bất nhị môn, nghĩa là trí tuệ r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thật Chỉ Quán

    《權實止觀》

    Chỉ cho Tam quyền chỉ quán và Nhất thực chỉ quán của tông Thiên thai. Tam quyền chỉ quán là Chỉ quán thiên lệch như Tam tạng quán, Thông quán và Biệt quán trong 4 thời (Hoa nghiêm, A hàm, Phương đẳng, Bát nhã) 3 giáo (Tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thật Đồng Thể Di Thể

    《權實同體异體》

    Tông Thiên thai cho rằng Quyền giáo và Thực giáo là bình đẳng không hai, gọi là Quyền thực đồng thể, trái lại, Quyền giáo và Thực giáo khác nhau thì gọi là Quyền thực dị thể. Trong đó, Quyền thực đồng thể là nói theo ý c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thật Nhị Giáo

    《權實二教》

    Từ gọi chung Quyền giáo và Thực giáo được ghép lại. Quyền giáo cũng gọi là Phương tiện giáo, tức là giáo môn tùy theo ý muốn của chúng sinh mà tạm thời giả đặt (quyền giả) ra để làm phương tiện giáo hóa. Thực giáo cũng g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thật Nhị Trí

    《權實二智》

    Cũng gọi Quyền thực nhị tuệ. Quyền trí và Thực trí ghép chung lại. Quyền trí cũng gọi Phương tiện trí, là trí biết rõ pháp Tam thừa quyền hóa; Thực trí, cũng gọi Chân thực trí, Như thực trí, là trí thấu suốt pháp Nhất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thật Tứ Cú

    《權實四句》

    Bốn câu phân biệt do tông Thiên thai lập ra để nói rõ về quyền thực. 1. Tất cả pháp đều quyền: Chỉ cho tất cả pháp đều có ngôn thuyết, mà ngôn thuyết ấy là cái cơ quan năng thuyên; đối với thực lí sở thuyên mà nói, thì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyển Thư

    《卷舒》

    Trong Thiền lâm, quyển và thư là 2 cơ pháp mà bậc thầy dùng để dẫn dắt người học. Quyển nghĩa là thu lại, nắm giữ lấy, thuộc phương pháp tiếp hóa đả phá, phủ định; Thư nghĩa là giãn ra, buông ra, thuộc phương pháp tiếp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Thừa Thật Quả

    《權乘實果》

    Thừa phương tiện và quả chân thực, do tông Chân ngôn Nhật bản chủ trương. Tông Chân ngôn lập ra thuyết Thập trụ tâm, 9 trụ tâm đầu là Quyền thừa, trụ tâm thứ 10 là Thực quả. Tông Chân ngôn cho rằng các tông Duy thức, Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Thuộc

    《眷屬》

    Phạm, Pàli: Parivàra. Chỉ cho người gần gũi, thuận theo. Quyến là thân ái, Thuộc là lệ thuộc. Theo luận Đại trí độ quyển 33 thì đức Phật có Đại quyến thuộc và Nội quyến thuộc. Nội quyến thuộc chỉ cho những người như: Xa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Thuộc Bát Nhã

    《眷屬般若》

    Lục độ vạn hạnh tương ứng với diệu tuệ, trợ lực phát ra quán chiếu Bát nhã, 1 trong 5 loại Bát nhã. Chân trí vô tướng là quán chiếu Bát nhã, cũng chính là trí tuệ vô lậu thanh tịnh có năng lực soi thấy tất cả đều không, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Thuộc Công Đức

    《眷屬功德》

    Một trong 17 thứ làm đẹp cõi nước thuộc 29 loại trang nghiêm Tịnh độ cực lạc. Các Thánh chúng vãng sinh Tịnh độ Cực lạc là quyến thuộc của đức Phật A di đà, đều từ hoa Chính giác của Ngài hóa sinh, bình đẳng như nhau, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Thuộc Diệu

    《眷屬妙》

    Diệu thứ 9 trong Tích môn thập diệu của kinh Pháp hoa do tông Thiên thai lập ra. Tức chỉ cho những người trong các kiếp quá khứ từng đã thụ trì giáo pháp của Như lai, nay đến hỗ trợ Như lai trong việc giáo hóa. Những quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Thuộc Địa Ngục

    《眷屬地獄》

    Tám địa ngục nóng căn bản, mỗi địa ngục có 16 địa ngục nhỏ phụ thuộc. Sau khi chúng sinh chịu các khổ báo ở địa ngục căn bản xong, được đưa đến các địa ngục quyến thuộc để chịu hết những khổ báo còn lại. Có 128 địa ngục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyến Thuộc Vô Minh Trụ Địa

    《眷屬無明住地》

    Chỉ cho các phiền não ngành ngọn (chi mạt). Nhóm từ này được sử dụng trong luận Ma ha diễn quyển 4. Luận Đại thừa khởi tín chia Vô minh (tức phiền não)làm 2 loại là Căn bản phiền não và Chi mạt phiền não. Căn bản phiền n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyền Tích

    《權迹》

    Thân quyền hóa thùy tích do chư Phật thị hiện. Nghĩa là chư Phật vốn đã thành Phật từ rất nhiều kiếp lâu xa về trước, nhưng muốn hóa độ chúng sinh mà thị hiện thân thùy tích; như 8 tướng thành đạo của đức Phật Thích ca. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyển Tử Bản

    《卷子本》

    Bản sách cuốn tròn, tức là viết chữ trên 1tờ giấy dài rồi cuốn lại thành hình ống tròn, 1 trong những hình thức đóng sách ở đời xưa. Từ rất sớm, các quốc gia phương Tây đã có Quyển tử bản bằng giấy hoặc bằng da thú. Trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định

    《决定》

    Phạm: Nizcaya. Đối lại: Bất định. Cũng gọi Nhất định. Gọi tắt: Định. Nhất định không thay đổi. Cứ theo Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 12, tu hành 6 Ba la mật thì được 6 quyết định, đó là: Bố thí quyết định làm nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định Nghiệp

    《决定業》

    Phạm: Vinizcit-Karman. Gọi tắt: Định nghiệp Dối lại: Bất định nghiệp Nghiệp quyết định chịu quả dị thục và quyết định thời phần chịu quả dị thục. Luận Câu xá quyển 15 chia nghiệp Quyết định làm 3 loại là Thuận hiện pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định Tâm

    《决定心》

    Chỉ cho tâm quyết đoán, an định, không lay động. Tổng kết các kinh luận, đại khái có 4 nghĩa sau đây: 1. Theo phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1 thì tâm an trụ trong giáo mệnh mà không lay động, gọi là Quyết định t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định Tạng Luận

    《决定藏論》

    Phạm: Vinirịìta - piỉaka - zàstra. Luận, 3 quyển, do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần, được thu vào Đại chính tạng tập 30. Luận này chỉ có 1 phẩm tâm địa, thuộc Đại thừa luận bộ, là bản dịch khác của phẩm Ngũ thức thân tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định Thành Phật Tập

    《决定成佛集》

    Tác phẩm, 4 quyển, do sư Du lạc thuộc tông Tịnh độ Nhật bản soạn, ấn hành vào năm Chính đức thứ 2 (1712). Nội dung sách này nói rộng về lục đạo, giải thích nghĩa an tâm của tông Tịnh độ Nhật Bản; đồng thời, thu chép nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định Thành Tựu Chân Ngôn

    《决定成就真言》

    Chỉ cho Chân ngôn trong Mật giáo được sử dụng để biểu thị sự quyết định thành tựu các việc. Chân ngôn ấy là: Án (oô, qui mệnh) phạ nhật la dã (Vajràya,kim cương) sa phạ hạ (svàhà, thành tựu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Định Vãng Sanh Tập

    《決定徃生集》

    Kejjōōjōshū: 2 quyển, do vị Tăng Tam Luận Tông Trân Hải (珍海, Chinkai, 1091-1152) soạn; là thư tịch trích dẫn những đoạn văn xưng tán các kinh điển Tịnh Độ như Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經) cũng như Khởi Tín Luận (起信論), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quyết Định Vãng Sinh Tập

    《决定往生集》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Trân hải, vị tăng thuộc tông Tam luận Nhật bản soạn; được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này trình bày ý nghĩa hành giả niệm Phật quyết định vãng sinh, gồm 3 đại cương: Giáo văn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quyết Trạch

    《决擇》

    Phạm: Nairvedhika. Quyết đoán chọn lựa. Tức là dùng Thánh trí vô lậu quyết đoán các mối ngờ vực và phân biệt chọn lựa tướng Tứ đế. Luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 6 nêu 4 loại: Đế quyết trạch, Pháp quyết trạch, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Rờ Voi

    《摸象》

    mozō, mô tượng: thí dụ nói về việc câu nệ vào ngôn ngữ văn tự của kinh điển, luận thư Phật Giáo mà không biết được toàn thể của Phật đạo. Câu chuyện “hạt tử mô tượng (瞎子摸象, người mù rờ voi)” này được thuật lại rất rõ tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Rồng Thật

    《眞龍》

    shinryū, chơn long: nghĩa là con rồng thật sự chứ không phải rồng được vẽ trên giấy hay điêu khắc. Tích sợ rồng này căn cứ vào câu chuyện Diệp Công Hiếu Long (葉公好龍, Diệp Công Thích Rồng) được thuật lại trong tác phẩm Tân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sa

    《娑》

    Cũng gọi Tát, Táp, Tạt, Tam, Tham, Tán. Chỉ cho chữ (sa), 1 trong 42, 1 trong 50 chữ cái Tất đàm. Mật giáo thường gọi chữ Sa là Đế. Nếu giải thích một cách nông cạn theo tướng chữ thì Đế là xét kĩ, là chắc thật; còn nếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sa Bà

    《娑婆》

    Phạn: Sahà. Cũng gọi Sa ha, Sách ha. Hán dịch: Nhẫn, Kham nhẫn, Năng nhẫn, Nhẫn độ. Chỉ cho thế giới Sa bà (Phạm:Sahàlokadhàtu), tức là thế giới hiện thực do đức Phật Thích ca mâu ni giáo hóa. Chúng sinh trong thế giới n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sa Bà Bà

    《娑婆婆》

    Pàli: Sahassàkkha. Cũng gọi Bà bà, Bà sa bà, Bà sa thỏa. Tên khác của trời Đế Thích, đứng đầu cõi trời Đao lợi. Trời Đế thích có rất nhiều tên, trong đó, những tên thường thấy hơn thì có: Thích đề hoàn nhân, Kiếu thi ca,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sa Bà Tức Tịch Quang

    《娑婆即寂光》

    Thế giới Sa bà đầy dẫy gạch ngói gai gốc này chính là cõi Tịch quang chân thường cứu cánh. Thể của cõi Tịch quang có đầy đủ 3 đức: Pháp thân, Bát nhã và Giải thoát. Nếu nhìn bằng cái nhìn của chúng sinh đầy nghiệp chướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sa Ca Bà La Sơn

    《娑迦婆羅山》

    Sa ca bà la, Phạn: Cakravàđa-parvata. Cũng gọi Chước ca la sơn. Hán dịch: Thiết vi sơn. Tên dãy núi ngoài cùng trong 8 dãy núi bao quanh núi Tu di theo thế giới quan của Phật giáo. (xt. Thiết Vi Sơn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển