Quyết Trạch

《决擇》 jué zé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Nairvedhika. Quyết đoán chọn lựa. Tức là dùng Thánh Trí vô lậu quyết đoán các mối ngờ vực và Phân Biệt chọn lựa tướng Tứ Đế. Luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập quyển 6 nêu 4 loại: Đế Quyết Trạch, Pháp Quyết Trạch, Đắc Quyết TrạchLuận Nghĩa Quyết Trạch. Luận Hiển dương Thánh Giáo quyển 19 trở xuống thì liệt kê: Giới sự Quyết Trạch, Đế sự Quyết Trạch, Y chỉ Quyết Trạch, Chư tĩnh lự Quyết Trạch, Giác phần Quyết Trạch, Bổ Đặc Già La Quyết Trạch, Quả sự Quyết Trạch, Công Đức Quyết Trạch và Y chỉ Đại Thừa Quyết Trạch. Đời sau chuyển dùng nghĩa này, khi lựa chọn, Phân Biệt chính tà, hoặc đoán định các nghi vấn về Tông Nghĩa thì gọi là Tông ý Quyết Trạch. [X. luận Du Già sư địa Q. 12., luận Câu xá Q. 23.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 16.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 9., phần cuối