Quyết Định Nghiệp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Vinizcit-Karman. Gọi tắt: Định nghiệp Dối lại: Bất Định Nghiệp Nghiệp Quyết Định chịu quả Dị Thục và Quyết Định thời phần chịu quả Dị Thục. Luận Câu xá quyển 15 chia nghiệp Quyết Định làm 3 loại là Thuận hiện pháp thụ nghiệp, Thuận Thứ Sinh Thụ Nghiệp và Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp. 1.Thuận hiện pháp thụ nghiệp (gọi tắt: Thuận Thiện Nghiệp): Nghiệp được tạo tác ở đời này tăng trưởng thì ở đời này chịu Quả Báo Dị Thục.
2. Thuận Thứ Sinh Thụ Nghiệp (cũng gọi Thuận thứ nghiệp, Thuận sinh nghiệp): Nghiệp tạo tác ở đời này tăng trưởng, qua đời thứ 2 mới chịu Quả Báo Dị Thục.
3. Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp (cũng gọi Thuận hậu nghiệp): Nghiệp đời này tạo tác tăng trưởng, đến đời thứ 3, đời thứ 4 hoặc trong nhiều đời sau nữa mới chịu Quả Báo Dị Thục. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 114 thì các nhà Thí Dụ cho rằng tất cả nghiệp đều có thể chuyển, kể cả nghiệp vô gián, tức 3 loại nghiệp Thuận hiện nói trên đều là nghiệp Bất Định. Tuy nhiên, A Tì Đạt Ma luận sư thì chủ trương 3 nghiệp Thuận Bất Định thụ là có thể chuyển. Luận Đại tì Bà Sa còn cho biết có các Luận sư khác lập các thuyết Ngũ Nghiệp (5 nghiệp), Bát Nghiệp (8 nghiệp)... Ngũ Nghiệp là ngoài 3 loại Định nghiệp ra, Bất Định Nghiệp được chia làm 2 thứ là nghiệp Dị Thục Quyết Định và nghiệp Dị Thục bất Quyết Định, cộng chung thành 5 thứ nghiệp, trong đó chỉ có nghiệp Dị Thục bất Quyết Định là có thể chuyển. Còn thuyết Bát Nghiệp là 4 nghiệp Thuận hiện, Thuận sinh, Thuận hậu, Thuận Bất Định, mỗi nghiệp được chia làm 2 thứ là Di thục Quyết Định và Dị Thục bất Quyết Định, trong đó, các nghiệp Dị Thục Quyết Định đều không thể chuyển, còn các Dị Thục bất Quyết Định thì đều có thể chuyển được. Tám thứ nghiệp này lại được Phân Biệt làm 4 câu: Thời phần Quyết Định Dị Thục Bất Định, Dị Thục Quyết Định thời phần Bất Định, Thời phần Quyết Định Dị Thục diệc định và Thời phần Bất Định Dị Thục diệc Bất Định. [X. luận Du Già sư địa Q. 9., 60; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 19.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 4., 7; luận A Tì Đạt Ma thuận chính lí Q. 40.; Câu xá luận quang kí Q. 15.; Câu xá luận bảo sớ Q. 15.; Thành Duy Thức Luận Liễu Nghĩa Đăng Q. 5., phần cuối]. (xt. Tứ Nghiệp).
2. Thuận Thứ Sinh Thụ Nghiệp (cũng gọi Thuận thứ nghiệp, Thuận sinh nghiệp): Nghiệp tạo tác ở đời này tăng trưởng, qua đời thứ 2 mới chịu Quả Báo Dị Thục.
3. Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp (cũng gọi Thuận hậu nghiệp): Nghiệp đời này tạo tác tăng trưởng, đến đời thứ 3, đời thứ 4 hoặc trong nhiều đời sau nữa mới chịu Quả Báo Dị Thục. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 114 thì các nhà Thí Dụ cho rằng tất cả nghiệp đều có thể chuyển, kể cả nghiệp vô gián, tức 3 loại nghiệp Thuận hiện nói trên đều là nghiệp Bất Định. Tuy nhiên, A Tì Đạt Ma luận sư thì chủ trương 3 nghiệp Thuận Bất Định thụ là có thể chuyển. Luận Đại tì Bà Sa còn cho biết có các Luận sư khác lập các thuyết Ngũ Nghiệp (5 nghiệp), Bát Nghiệp (8 nghiệp)... Ngũ Nghiệp là ngoài 3 loại Định nghiệp ra, Bất Định Nghiệp được chia làm 2 thứ là nghiệp Dị Thục Quyết Định và nghiệp Dị Thục bất Quyết Định, cộng chung thành 5 thứ nghiệp, trong đó chỉ có nghiệp Dị Thục bất Quyết Định là có thể chuyển. Còn thuyết Bát Nghiệp là 4 nghiệp Thuận hiện, Thuận sinh, Thuận hậu, Thuận Bất Định, mỗi nghiệp được chia làm 2 thứ là Di thục Quyết Định và Dị Thục bất Quyết Định, trong đó, các nghiệp Dị Thục Quyết Định đều không thể chuyển, còn các Dị Thục bất Quyết Định thì đều có thể chuyển được. Tám thứ nghiệp này lại được Phân Biệt làm 4 câu: Thời phần Quyết Định Dị Thục Bất Định, Dị Thục Quyết Định thời phần Bất Định, Thời phần Quyết Định Dị Thục diệc định và Thời phần Bất Định Dị Thục diệc Bất Định. [X. luận Du Già sư địa Q. 9., 60; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 19.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 4., 7; luận A Tì Đạt Ma thuận chính lí Q. 40.; Câu xá luận quang kí Q. 15.; Câu xá luận bảo sớ Q. 15.; Thành Duy Thức Luận Liễu Nghĩa Đăng Q. 5., phần cuối]. (xt. Tứ Nghiệp).