Quy Y
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Zaraịa . Pàli: Saraịa. Quay về nương tựa 3 ngôi báu, Phật, Pháp, Tăng. Qui y trong tiếng Phạm hàm nghĩa là cứu giúp, cứu hộ, tức là uy lực của Công Đức qui y Tam Bảo có năng lực giữ gìn, che chở, dắt dẫn người qui y, làm cho họ dứt nỗi sợ hãi lớn lao về Sinh Tử Luân hồi vô tận mà trút bỏ được tất cả khổ não. Theo Pháp Giới Thứ Đệ Sơ Môn quyển thượng, phần cuối thì Qui nghĩa là quay trở về, tức từ bỏ thầy tà mà quay trở về vớithầy chân chính; Y nghĩa là nương tựa, nhờ vào, tức nương tựa vào Linh Giác của tâm mà ra khỏi được 3 đường ác và thoát ly vòng Sinh Tử trong 3 cõi. Luận A Tì Đạt Ma đại tì Bà Sa quyển 34 (Đại 27, 177 thượng) nói: Mọi người vì bị nỗi sợ hãi bức bách nên quay về nương tựa vào các núi non, vườn rừng, lùm cây, gò đất...Sự qui y này không hay, không quí, vì nó không giúp người ta thoát đượccác nỗi khổ não. Trái lại, những người qui y Phật, quiy Pháp, qui yTăng, đối với Tứ Thánh Đế thường dùng trí tuệ quán xét, biết khổ, biết Nguyên Nhân của khổ, biết xa lìa các khổ, biết Bát Thánh đạo đưa tới Niết Bàn An Lạc. Sự qui y này là Thù Thắng nhất, tôn quí nhất, nhờ sự qui y này mà trút bỏ được các thống khổ. Bởi vì qui y là do lòng tin sâu xa tha thiết, tin chắc rằng 3 ngôi báu Phật, Pháp, Tăng là nơi chân chính để quay về nương tựa, nhờ vào đó mà có được các Công Đức. Đã biết Tam Bảo có các Công Đức như thế mới lập nguyện làm 1 Đệ Tử của Phật, tin nhận vâng làm, khẩn cầu uy đức Tam Bảo gia trì nhiếp thụ, đem cả thân tâm mình qui thuộc về Tam Bảo và không còn thuộc về Thiên Ma Ngoại Đạo nữa. Nói một cách phổ thông thì qui y là lòng tin tưởng, mong cầu sức giúp đỡ từ bên ngoài, nhờ Tha Lực mà được cứu độ. Nhưng nói theo ý nghĩa sâu xa nhất của việc qui y thì cuối cùng vẫn là quay về với tâm tính của chính mình. Như trên hội Niết Bàn, đức Phật đã răn dạy các Đệ Tử: Hãy nương tựa vào chính mình, nương tựa vào Chính Pháp, chứ đừng nương tựa vào bất cứ ai hoặc nơi nào khác. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 5. (bản Bắc); luận Câu xá Q. 14.; luận Hiển tông Q. 20.]. (xt. Tam Qui Y).