Quyền Thật
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: quyền nghĩa là quyền nghi, chỉ cho Phương Tiện cần thiết Nhất Thời; thật là Chân Thật không dối, sự Chân Thật tột cùng vĩnh viễn không thay đổi. Quyền Thật còn gọi là Chân Giả. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, CBETA No. 1295) quyển 25 có câu: “Đốn tiệm thiên viên, Quyền Thật Không Hữu, đinh tủy thiết thiệt, hà mục hải khẩu (頓漸偏圓、權寔空有、釘觜鐵舌、河目海口, đốn tiệm méo tròn, Quyền Thật không có, mỏ đinh lưỡi sắt, mắt sông miệng biển).” Hay như trong Đại Thừa Bản Sanh Tâm Địa Quán Kinh Thiển Chú (大乘本生心地觀經淺註, CBETA No. 367) cũng có câu: “Dĩ Thuyết Pháp chi công, Trang Nghiêm Tự tánh, Quyền Thật Tự Tại, cố tôn vi vương (以說法之功、莊嚴自性、權寔自在、故尊爲王, lấy Công Đức Thuyết Pháp, Trang Nghiêm Tự tánh, Quyền Thật Tự Tại, nên tôn xưng là vua).”