Quyền Đại Thừa

《權大乘》 quán dà chéng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Thực Đại Thừa. Cũng gọi Quyền giáo Đại Thừa, Đại Thừa quyền giáo. Gọi tắt: Quyền đại. Chỉ cho giáo pháp Phương Tiện tạm thời trong Đại Thừa giáo. Tức là vì tùy thuận Căn Cơ của Chúng SinhPhương Tiện nói Đại Thừa bất Liễu Nghĩa, chứ chưa phải là giáo nghĩa Đại Thừa chân thực. Trong các tông Đại Thừa, phần nhiều tự cho giáo lí của tông mình là thực pháp, còn các tông khác là quyền pháp. Chẳng hạn, nói theo quan điểm của các tông chủ trương Nhất Thừa như Thiên thai, Hoa nghiêm, thì các tông chủ trương Tam Thừa Như Pháp tướng, Tam LuậnQuyền Đại Thừa. Ngược lại, nói theo quan điểm của các tông chủ trương Tam Thừa Như Pháp tướng, Tam Luận, thì các tông chủ trương Nhất Thừa như Thiên thai, Hoa nghiêm là Quyền Đại Thừa. [X. Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 9.; Thủ Hộ Quốc Giới Chương Q.trung, thượng, Q.hạ trung; Tuyển trạch truyền hoằng quyết nghi sao Q. 1.]. (xt. ThựcĐạiThừa).