Quyết Định Tâm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho tâm quyết đoán, an định, không lay động. Tổng kết các kinh luận, đại khái có 4 nghĩa sau đây:
1. Theo phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1 thì tâm an trụ trong giáo mệnh mà không lay động, gọi là Quyết Định Tâm.
2. Luận Thập Trụ tì Bà Sa quyển 1 gọi Sở nguyện bất quyện (không thấy mỏi mệt đối với những điều mình đã Thệ Nguyện tu hành) là Quyết Định Tâm; tức là tâm mình Bất Động thì tâm mỏi mệt Không Sinh, đó là nghĩa Quyết Định.
3. Theo luận Pháp hoa quyển hạ, nếu đã sinh tâm sợ hãi mà có thể dứt trừ được sự sợ hãi ấythìchính là Quyết Định Tâm. Đấy là nói theo Tác Dụng của Quyết Định Tâm.
4. Tịnh Độ Chân Tông của Nhật bản chủ trương Tín Tâm tin tưởng mạnh mẽ nơi Bản Nguyện của đức Phật A di đà chính là Quyết Định Tâm. Vãng Sinh Luận chú quyển hạ (Đại 40, 835 trung nói: Lòng tin không chuyên nhất, đó là do không Quyết Định, trái lại, lòng tin chuyên nhất thì đó là vì có Quyết Định Tâm.
1. Theo phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1 thì tâm an trụ trong giáo mệnh mà không lay động, gọi là Quyết Định Tâm.
2. Luận Thập Trụ tì Bà Sa quyển 1 gọi Sở nguyện bất quyện (không thấy mỏi mệt đối với những điều mình đã Thệ Nguyện tu hành) là Quyết Định Tâm; tức là tâm mình Bất Động thì tâm mỏi mệt Không Sinh, đó là nghĩa Quyết Định.
3. Theo luận Pháp hoa quyển hạ, nếu đã sinh tâm sợ hãi mà có thể dứt trừ được sự sợ hãi ấythìchính là Quyết Định Tâm. Đấy là nói theo Tác Dụng của Quyết Định Tâm.
4. Tịnh Độ Chân Tông của Nhật bản chủ trương Tín Tâm tin tưởng mạnh mẽ nơi Bản Nguyện của đức Phật A di đà chính là Quyết Định Tâm. Vãng Sinh Luận chú quyển hạ (Đại 40, 835 trung nói: Lòng tin không chuyên nhất, đó là do không Quyết Định, trái lại, lòng tin chuyên nhất thì đó là vì có Quyết Định Tâm.