Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.138 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 15/58.
  • Đức Sơn Duyên Mật

    《德山緣密》

    Tokuzan Emmitsu, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, pháp từ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃). Ông sống tại Đức Sơn (德山) thuộc Lãng Châu (朗州, Tỉnh Hồ Nam). Ông lấy ba câu “Hàm cái càn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Sơn Tuyên Giám

    《德山宣鑑》

    Tokusan Senkan, 780-865: xuất thân vùng Kiếm Nam (劒南, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Chu (周). Ông chuyên học về Luật cũng như Tánh Tướng, rất tinh thông Kinh Kim Cang, nên được mọi người gọi là Chu Kim Cang (周金剛). Chính ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Trạch

    《德澤》

    : ân trạch, ân huệ. Như trong bài Trường Ca Hành (長歌行) của Lạc Phủ Thi Tập (樂府詩集) có câu: “Dương xuân bố đức trạch, vạn vật sanh quang huy (陽春布德澤,萬物生光輝, Xuân tươi ban ân huệ, muôn vật sáng rực rỡ).” Hay trong (解老) của Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên

    《德川》

    Tokugawa: tên gọi của một dòng họ, là dòng họ Tướng Quân của chính quyền Mạc Phủ Giang Hộ. Nguyên lai của dòng họ này phát xuất từ họ Tùng Bình (松平, Matsudaira) ở Thôn Tùng Bình (松平村), Quận Gia Mậu (加茂郡), tiểu quốc Tam H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên Gia Khang

    《德川家康》

    Tokugawa Ieyasu, 1542-1616: vị Tướng Quân đầu tiên của dòng họ Đức Xuyên, con đầu của Tùng Bình Quảng Trung (松平廣忠), tên lúc nhỏ là Trúc Thiên Đại (竹千代), tên khi lớn là Nguyên Khang (源康); Giới Danh là Đông Chiếu Đại Quyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên Gia Quang

    《德川家光》

    Tokugawa Iemitsu, 1604-1651: vị tướng quân đời thứ 3 của dòng họ Đức Xuyên (德川, Tokugawa), con trai thứ của Tú Trung (秀忠, Hidetada). Chính ông là người đã chế ra luật lịnh pháp độ, bình định vụ loạn Đảo Nguyên (島原, Shima…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên Lại Tuyên

    《德川賴宣》

    Tokugawa Yorinobu, 1602-1671: Tổ của dòng họ Đức Xuyên ở vùng Kỷ Y (紀伊, Kii), con trai đầu của Gia Khang (家康, Ieyasu); tên lúc nhỏ là trường phước hoàn (長福丸); biệt danh là Kỷ Y Lại Tuyên (紀伊賴宣); tôn xưng là Nam Long Công…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên Quang Quốc

    《德川光圀》

    Tokugawa Mitsukuni, 1628-1700: Phiên chủ đời thứ 2 của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han) thuộc tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi), sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ. Tên lúc nhỏ của ông là Tam Mộc Trường Hoàn (三木長丸), Đức Xuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên Tề Chiêu

    《德川齊昭》

    Tokugawa Nariaki, 1800-1860: nhà Đại Danh sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, Phiên chủ đời thứ 9 của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han), thân phụ của Đức Xuyên Khánh Hỷ (德川慶喜, Tokugawa Yoshinobu), Tướng Quân đời thứ 15 (cuối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đức Xuyên Tú Trung

    《德川秀忠》

    Tokugawa Hidetada, 1579-1632: vị Tướng Quân đời thứ 2 của dòng họ Đức Xuyên (德川, Tokugawa), con thứ 3 của Gia Khang (家康, Ieyasu). Chính ông là người đã tận lực xây dựng chính quyền Mạc Phủ và được ban cho thụy hiệu là Đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đường Chiêu Đề Tự

    《唐招提寺》

    Tōshōdai-ji: ngôi Tổng Bản Sơn trung tâm của Luật Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Gojō-chō (五條町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣), một trong 7 ngôi chùa lớn của vùng Nam Đô. Tượng thờ chính của chùa là tượng ngồi Lô Xá Na Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đường Đại Hòa Thượng Đông Chinh Truyện

    《唐大和上東征傳》

    Tōdaiwajōtōseiden: 1 quyển, truyền ký của vị Đường tăng Giám Chơn (鑑眞, Ganjin), gọi tắt là Đông Chinh Truyện (東征傳, Tōseiden), do Chân Nhân Nguyên Khai (眞人元開, 722-785, tục danh là Đạm Hải Tam Thuyền [淡海三船, Oumi-no-Mifune]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đường Đầu

    《堂頭》

    : tên gọi khác của vị trú trì, cho nên người ta thường gọi vị này là Đường Đầu Hòa Thượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đường Lâm Tông Thọ

    《棠林宗壽》

    Tōrin Sōju, ?-1837: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy là Tông Thọ (宗壽), hiệu Đường Lâm (棠林), nhụ hiệu Đại Triệt Chánh Nguyên Thiền Sư (大徹正源禪師), xuất thân vùng Phi Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ế Phát Tháp Ký

    《瘞髪塔記》

    Eihatsutōki: 1 quyển, còn gọi là Quang Hiếu Tự Ế Phát Tháp Ký (光孝寺瘞髪塔記, Kōkōjieihatsutōki), do Pháp Tài (法才, trú trì Pháp Tánh Tự [法性寺]) soạn vào năm đầu (676) niên hiệu Nghi Phụng (儀鳳). Đây là tác phẩm ghi lại nguyên do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Bình

    《嘉平》

    : nguyên nghĩa là tên gọi của lễ hội vào tháng 12 Âm Lịch, từ đó nó có nghĩa là tháng 12 Âm Lịch. Sự việc này liên qua đến một câu chuyện thần tiên. Tương truyền vào cuối thời nhà Chu (周, 1134-250 ttl) có một người tên M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Đằng Thanh Chánh

    《加藤清正》

    Katō Kiyomasa, 1562-1611: vị Võ Tướng dưới thời đại An Thổ Đào Sơn, xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari), trung thần của Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi); thông xưng là Hổ Chi Trợ (虎之助); giới danh là Tịnh Trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Hạ

    《加賀》

    Kaga: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc phía nam Ishikawa-ken (石川縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Huệ

    《嘉惠》

    : ban ân huệ. Như trong bài Tùng Quân Hữu Khổ Lạc Hành (從軍有苦樂行) của Lý Ích (李益, 746-829) nhà Đường có câu: “Nhất đán thừa gia huệ, khinh mạng trọng ân quang (一旦承嘉惠、輕命重恩光, một sớm chịu ân huệ, mạng nhẹ ơn nặng sâu).” Hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Già Lam

    《伽藍》

    s, p: saṅghārāma, j: garan: âm dịch là Tăng Già Lam Ma (僧伽藍摩), gọi tắt là Tăng Già Lam (僧伽藍); ý dịch là Tăng Viên (僧園), Chúng Viên (眾園), Tăng Viện (僧院), v.v., là nơi thanh tịnh, vắng vẻ phù hợp cho chư tăng tập trung tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Nguyệt

    《葭月》

    : cổ nhân gọi tháng 11 Âm Lịch là Gia Nguyệt, vì vào tháng này loại cỏ lau bắt đầu nở hoa. Hoa lau có màu nâu xám đung đưa trong gió lạnh, thể hiện sự thê lương, giá buốt của thời tiết cuối năm. Người ta thường lấy cây l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Phi Ngọc Quản

    《葭飛玉管》

    : Gia phi (葭飛) nghĩa là tro cây lau bay tan đi. Có thuật ngữ thường dùng là “xuy gia (吹葭)”. Đây là một phương pháp suy định khí hậu thời cổ đại. Người ta lấy tro của cái mạng mỏng trong thân cây lau, đem trấn bên trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Phong

    《家風》

    kafū: Gia (家) nghĩa là sư gia, Thiền gia, gia đình, v.v.; phong (風) là phong nghi, phong tục, phong cách. Như vậy, gia phong ở đây có nghĩa là phong nghi của một nhà nào đó. Trong Thiền Tông, đây là phong nghi sinh ra từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Thái Phổ Đăng Lục

    《嘉泰普燈錄》

    Kataifutōroku: 30 quyển, tổng mục có 3 quyển, do Lôi Am Chánh Thọ (雷庵正受) biên tập, san hành dưới thời nhà Tống. Lôi Am Chánh Thọ ở Báo Ân Quang Hiếu Tự (報恩光孝寺) thuộc Phủ Bình Giang (平江府) bắt đầu biên tập bộ này trong kho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Đạo

    《覺道》

    : có hai nghĩa chính. (1) Chỉ con đường chánh giác, giác ngộ, chứng thành Phật quả, đồng nghĩa với đạo Bồ Đề. Như trong Bảo Tinh Đà La Ni Kinh (寶星陀羅尼經, Taishō Vol. 13, No. 402) có câu: “Như Lai sơ chứng giác đạo, độ Mục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Địa

    《覺地》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ cho ý chí tu hành ngộ đạo. Như trong bài thơ Đề Linh Sơn Tự (題靈山寺) của Cố Huống (顧況, khoảng 725-814) nhà Đường có câu: “Giác địa bổn tùy thân, Linh Sơn trùng kết nhân (覺地本隨身、靈山重結因, cõi giác vốn tù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hải

    《覺海》

    Kakukai, 1142-1223: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 37 của Cao Dã Sơn, húy là Giác Hải (覺海), thông xưng là Hòa Tuyền Pháp Kiều (和泉法橋), tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hoa

    《覺華、覺花》

    : hay Giác Ba, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Là danh xưng của một vị Phật. Theo Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 40, vào thời kiếp Hoa Tích (華積), các đức Phật đều có hiệu là Giác Hoa. Trong Ma Ha Bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hoàng

    《覺皇》

    : vua giác ngộ, còn gọi là Giác Vương (覺王), xưng hiệu của Phật. Như trong bài Đại Hưng Long Tiết Công Đức Sớ (代興龍節功德疏) của Trần Sư Đạo (陳師道, 1053-1101) nhà Tống có câu: “Phục nguyện bằng Giác Hoàng chi ngoại trợ, hiệu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Lãng Đạo Thạnh

    《覺浪道盛》

    Kakurō Dōsei, 1592-1659: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Giác Lãng (覺浪), hiệu Trượng Nhân (杖人), xuất thân Phố Thành (浦城), Kiến Ninh (建寧, Tỉnh Phúc Kiến), họ Trương (張). Năm 19 tuổi, ông xuất gia ở Thoại Nham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Linh

    《覺靈》

    : linh hồn đã giác ngộ, hay đã tìm thấy con đường; từ này được dùng cho các vị xuất gia đã viên tịch. Chữ giác (s, p: bodhi, 覺) ở đây có âm dịch là Bồ Đề (菩提), là trí tuệ chứng ngộ diệu lý Niết Bàn; cựu dịch là đạo (道), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Ngạn

    《覺岸》

    : bờ bên kia của giác ngộ, tức cảnh giới của Phật. Như trong Pháp Hoa Kinh Huyền Tán Quyết Trạch Ký (法華經玄贊決擇記, CBETA No. 637) có giải thích rằng: “Giác ngạn giả, Phật quả dã; nhiên Phật thuyết pháp, vọng linh chúng sanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Ngạn Bảo Châu

    《覺岸寳洲》

    Kakugan Hōshū, 1286-1355?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, tên là Giác Ngạn (覺岸), xuất thân Ô Trình (烏程, Ngô Hưng, Triết Giang), họ Ngô (呉). Ông sống ở Bảo Tướng Tự (寳相寺) trong vùng, học thông cả nội ngoại cổ kim, chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Nguyên Huệ Đàm

    《覺原慧曇》

    Kakugen Edon, 1304-1371: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Giác Nguyên (覺原), xuất thân Huyện Thiên Thai (天台縣, Tỉnh Triết Giang), họ Dương (楊). Lúc nhỏ, ông thường khác người, lớn lên theo xuất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Như

    《覺如》

    Kakunyo, 1270-1351: vị Tăng của Chơn Tông sống vào khoảng cuối thời kỳ Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 3 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Tông Chiêu (宗昭), tên lúc nhỏ là Quang Tiên (光仙); th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Noan

    《覺鑁》

    Kakuban, 1095-1143: vị tăng của sống vào cuối thời Bình An, vị khai Tổ của Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, húy là Giác Noan (覺鑁), thông xưng là Noan Thượng Nhân (鑁上人), Mật Nghiêm Tôn Giả (密嚴尊者), hiệu là Chánh Giác Phò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Phạm Huệ Hồng

    《覺範慧洪》

    Kakuban Ekō, 1071-1128: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, họ là Bành (彭), tự là Giác Phạm (覺範), sau có tên là Đức Hồng (德洪) và được gọi là Tịch Âm Tôn Giả (寂音尊者), xuất thân vùng Thoại C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Pháp

    《覺法》

    Kakubō, 1091-1153: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ đời thứ 4 của Nhân Hòa Tự (仁和寺, Ninna-ji), Tổ của Dòng Nhân Hòa Ngự (仁和御流), húy là Giác Pháp (覺法), thông xưng là Cao Dã Ngự Thất (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Quán

    《覺觀》

    : là cách dịch cũ của tầm tứ (尋伺), chỉ chung tất cả các tư tưởng thô (tầm) và vi tế (tứ). Những bản trước đây có khi dịch thành giác quan, có khi để nguyên từ giác quán, đều không làm rõ ý. Chính do các tư tưởng (thô và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Siêu

    《覺超》

    Kakuchō, 960-1034: học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị tổ của Dòng Xuyên (川流), húyGiác Siêu (覺超), thông xưng là Đâu Suất Tiên Đức (兜率先德), Đâu Suất Giác Siêu (兜率覺超), xuất thân vùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Tâm

    《覺心》

    Kakushin, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời kỳ Liêm Thương, húy là Giác Tâm (覺心). Ông theo làm môn hạ của Trường Tây (長西), người chủ xướng Chư Hạnh Bản Nguyện Nghĩa (諸行本願義), rất tinh thông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Thiết Tuy

    《覺鐵觜》

    Kakutetsushi, ?-?: tức Huệ Giác (慧覺, Ekaku), nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, pháp từ của Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗). Ông trú ở Quang Hiếu Viện (光孝院) thuộc Dương Châu (揚州). Việc ông đã từng luận đàm với Tướng Quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Tín

    《覺信》

    Kakushin, 1224-1283: vị Ni sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, người giữ chức Lưu Thủ Miếu Đường đầu tiên; húy là Giác Tín (覺信); tục danh là Vương Ngự Tiền (王御前), thông xưng là Binh Vệ Đốc Cục (兵衛督局); xuất thân vù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Vận

    《覺運》

    Kakuun, 953-1007: học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị tổ của Dòng Đàn Na (檀那流), húy Giác Vận (覺運), thông xưng là Đàn Na Tăng Chánh (檀那僧正), xuất thân kinh đô Kyōto, con của Đằng Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giải Dưỡng Trai

    《蟹養齋》

    Kani Yōsai, 1705-1778: Nho gia của Khi Môn Học Phái (崎門學派), sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Duy An (維安); tự Tử Định (子定); thông xưng là Tá Tả Vệ Môn (佐左衛門); biệt hiệu là Đông Minh (東溟); xuất thân An Nghệ (安芸, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giám Chơn

    《鑑眞》

    Ganjin, 688-763: vị học tăng nhà Đường, tổ sư khai sáng Luật Tông Nhật Bản, người Huyện Giang Dương (江陽縣), Dương Châu (楊州). Ông chuyên học tập về giới luật và Thiên Thai giáo học. Nhận lời thỉnh cầu của các vị học tăng N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giám Trai Sứ Giả

    《監齋使者》

    : vị thần chuyên giám sát việc ăn uống của chúng tăng; còn được gọi là Giám Trai Bồ Tát (監齋菩薩), Giám Trai (監齋). Vị này có khuôn mặt màu xanh, tóc đỏ. Theo tác phẩm Thiền Lâm Tượng Khí Tiên (禪林象器箋), phần Linh Tượng Môn (靈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giám Viện

    《鑑》

    [監]院, Kanin: còn gọi là Giám Tự (監寺), tên gọi chức vụ giám sát toàn bộ công việc của tự viện. Trong Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) hay Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy (勅修百丈清規), từ Giám Viện được dùng đến chứ không phải Giám Tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giang Hồ Phong Nguyệt Tập

    《江湖風月集》

    Gōkofūgetsushū: 2 quyển, do Tùng Pha Tông Điềm (松坡宗憩) biên tập. Đây là tập thâu lục những thi kệ được nhiều người thích xưng tán, đọc tụng trong số những bài được làm ra từ khoảng thời gian niên hiệu Diên Hựu (延祐, 1314-1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Như

    《敎如》

    Kyōnyo, 1558-1614: vị tăng của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 12 của Đông Bổn Nguyện Tự, húy là Quang Thọ (光壽), tên lúc nhỏ là Trà Trà Hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển